|
Abstraction
|
Trừu xuất
Trừu xuất là quy trình dung trí tưởng
tượng để phân tách vẻ bề ngoài của một vật củ thể (màu sắc, hình dáng, độ sắc
nét…)
-phân tách hay rút ra một khía cạnh hay
một phẩm tính chung từ một số đối tượng để hình thành nên ý niệm về phẩm tính
đó.
|
|
Alienation
|
Sự
tha hóa/phong thân – vong thân
Triết học và tâm lý: Tình trạng bệnh
hoạn khi con người trở nên xa lạ với chính mình, mất bản lĩnh.
Luật pháp: Việc chuyển nhượng tài sản
Thánh kinh: Tình trạng con người, do tội
lỗi, trở thành xa lạ đối với Thiên Chúa, tha nhân và chính mình.
Theo Karl Marx: Là tình trạng mà giai
cấp vô sản bị giai cấp tư sản bóc lột sức lao động và bị làm mất nhân quyền
một cách quá mức.
- Tình trạng tha hóa, mất mục đích của
con người. Họ trở nên xa lạ đối với các thực thể kinh tế và xã hội sống động.
|
|
Analogy
|
Loại
suy
Là một quy trình hay việc so sánh giữa
hai sự vật có những điểm tương tự về vẻ bề ngoài. Những tính chất tương tự đó
được quy thành một mỗi chung.
- So sánh giữa hai sự vật để làm rõ sự
tương đồng giữa chúng nhằm hiểu biết sâu hơn về cái chung đó.
|
|
Analytic/
Synthetic
|
Phân
tích/tổng hợp
Phân
tích: Từ một khái
niệm tổng quát ta rút ra một điều trong khái niệm đó. (Ex. KN người thì có KN
trai, KN gái, KN giới tính thứ 3)
Tổng
hợp: Từ những khái
niệm riêng rẽ ta tổng hợp thành một khái niệm chung.
-phân
tích: xét trong một
phán đóan, thuộc từ vốn đã bao hàm trong chủ từ
-tổng
hợp: xét trong một
phán đoán, thuộc từ vốn không hàm chứa trong chủ từ.
|
|
A priori/
a posteriori
|
Tiên
nghiệm/hậu nghiệm
Tiên nghiệm: Kết luận của kinh nghiệm
khi chưa có chứng cớ hay chưa có kinh nghiệm thực tế. Kinh nghiệm của tiên
nghiệm có thể đúng hoặc sai.
Hậu nghiệm: Kết luận của kinh nghiệm khi
đã trải qua thực tế. Kết luận này chỉ có thể là đúng hoặc sai.
-
Tiên nghiệm: độc lập với kinh nghiệm giác quan
-
Hậu nghiệm: sau hay đến từ kinh nghiệm
|
|
Argument
|
Lập
luận, - luận chứng
Lập luận, biện luận qua nhiều chi tiết
mới đưa đến kết luận. Khi sự vật đã hiển nhiên thì không cần biện luận.
- lập luận: hàm chứa một kết luận được
rút ra một cách rõ ràng từ một hoặc vài luận đề khác có tương quan với nhau.
|
|
Atomism
|
Thuyết
nguyên tử
Một lý thuyết của Luecippus và
Democritus từ TK 15BCE.
-hình thức tổng quắt nhất của lý thuyết
này khẳng định cái phổ quát được cấu thành bởi những thành phần đơn lẻ và rất
nhỏ bé.
|
|
Behaviorism
|
Thuyết
hành vi
Một học thuyết cho rằng hành vi con
người được học bởi các việc thích nghi với điều kiện bên ngoài nhưng việc học
hỏi đó lại không ảnh hưởng lên cảm xúc và suy nghĩ.
- thuyết hành vi trong triết học khẳng
định toàn bộ nguyên nhân của những trạng thái tinh thần có thể được thể hiện
qua những hành vi hay ý hướng có thể quan sát được bên ngoài và có thể diễn
tả được bằng các hạn từ.
|
|
Calculus
|
Hệ thống ký hiệu
Là hệ thống ký hiện bị chi phối bởi các
quy định để được đảm trách việc nghi vấn và tính toán.
- là hệ thống được vận hành bởi các quy
luật và được thiết kế để diễn tả luận chứng hay để tính toán
|
|
Cause
|
Nguyên
nhân
Là một quan niệm phức tạp đã được giải
thích bằng nhiều cách. Nguyên nhân được hiểu chung giống như hiểu chuyện gì
đã xảy ra. Aristotle đã phân biệt 4 ý nghĩa của nguyên nhân: chất thể (Materia-
thể xác), mô thể (Forma- linh hồn), nguyên nhân tác thành, mục đích cứu
cánh.
|
|
Contingent
|
Bất
tất
+ Bất tất, không tự mình hiện hữu. Đây
là đặc tính của loài thụ tạo, phải dựa vào Thiên Chúa để được hiện hữu.
+ Ngẫu nhiên, điều không nhất thiết phải
xảy ra, đối lại với tất yếu (necessity), điều bắt buộc phải có.
- điều bất tất là điều xảy ra không tự
nó mà còn bị phụ thuộc vào điều kiện nào đó.
|
|
Cosmogony
|
Sáng
thế luận
Môn học nghiên cứu về vũ trụ (nguồn gốc,
tiến triển, trật tự), đôi khi dùng để nói về vũ trụ quan.
-Lý thuyết về nguồn gốc vũ trụ
-Cosmology:
Vũ trụ luận là môn học về vũ
trụ vật chất.
|
|
Deductive/
inductive
|
Diễn
dịch/quy nạp
Diễn
dịch: Lý luận rút ra
kết luận như là hệ quả tất yếu từ các tiền đề.
Quy
nạp: Lý luận khởi
đầu tự sự quan sát các sự kiện cụ thể để đưa tới kết luận tổng quan.
|
|
Determinism
|
Thuyết
tất định
Quan niệm cho rằng tất cả mọi hành động
và biến cố đều xảy ra theo những định luật chặt chẽ của nguyên nhân và hậu
quả, do đó không thể có tự do thật sự nơi những hành vi con người.
|
|
Dialectic
|
Biện
chứng
Phương pháp lý luận bằng việc đối chiếu
hai vế đối nghịch. Theo Plato, biện chứng là một chuỗi hành động sự tranh
luận có lý trí, sự cân nhắc và quyết định một cách cẩn thận trọng các cuộc
tranh luận.
Theo Hegel (XIX) đã đặt ra cho phương
pháp luận lý bao gồm tiền đề, phản đề và hợp đề.
|
|
Dualism
|
Thuyết
nhị nguyên
Lối giải thích cho rằng vạn vật được cấu
thành bởi hai nguyên tố: chất thể và mô thể, hồn và xác.
Niềm tin vào hai vi thần điều khiển thế
giới: thần thiện và thần ác như đạo Mani, phái Cathari.
- hai nguyên tố căn bản tinh thần và vật
chất
|
|
Empiricism
|
Thuyết
duy nghiệm
Là một quan điểm về sự hiểu biết của thế
giới được dựa trên và có nguồn gốc từ kinh nghiệm lý trí. Trong lịch sử triết
học, những người theo thuyết duy nghiệm đã cho rằng “trí tuệ có trước lý trí”
thì đối lập với “sự hiểu biết của chúng ta về thế giới là do bẩm sinh”.
- một thế giới quan cho rằng kiến thức
về thế giới này được dựa trên kinh nghiệm giác quan.
|
|
Epistemology
|
Mệnh
đề lý thuyết tri thức – Nhân thức luận
Ngành triết học nghiên cứu về bản chất,
nguồn gốc, các hình thức, tiêu chuẩn, giới hạn của nhận thức con người.
|
|
Eristic
|
Tranh
cãi/tranh luận
Quan niệm có từ thời Hi-lạp để nói về sự
tranh luận trong các cuộc tranh cãi hoặc đấu tranh tự nhiên mà nhấn mạnh đến
sự chiến thằng hơn là tìm đến sự thật của vấn đề.
|
|
Essence
|
Bản
tính/yếu tính
Là yếu tính của một vật để nó là chính
nó, nếu thiếu đi yếu tính ấy thì không thể trở thành chính vật thể đó được.
Aristotle đã đưa ra định nghĩa chính xác để diễn tả yếu tính nhưng các nhà
triết học sau đó lại phê bình và phát triển nên thành nhiều khái niệm khác.
|
|
Fallacy
|
Luận
cứ ngụy biện
Là một sự suy luận có vẻ đúng nhưng gầm
chứa sự sai lệch
- là một suy luận không thành trong một
luận chứng.
|
|
Form
|
Mô
thể
Trong triết học, mô thể ám chỉ hình thái
xác định cho chất thể, là yếu tố quyết định làm nên bản tính của một vật thể.
Cả mô thể và chất thể làm nên bản thể. Nơi con người, thân xác là chất thể,
linh hồn là mô thể. Thần học dùng sự phân biệt mô thể và chất thể để trình
bày những yếu tố cấu thành bí tích. Chất thể là chất liệu tự nhiên (nước,
rượu, bánh…), mô thể là lời Chúa thông ban ơn thánh.
- theo Aristotle, mô thể là cái làm cho
chất thể thành cái gì đó theo loài.
|
|
Holism
|
Thuyết
toàn tiến
Cho rằng cái toàn thể không phải là cái
được cộng lại bởi các thành phần. Chủ thuyết này cũng cho rằng có một thực
tại không thể giảm trừ giữa sống và không sống; hữu cơ và không hữu cơ.
|
|
Hypothesis
|
Giả
thuyết.
Là phát biểu chưa được kiểm chứng rõ
ràng nhưng được đưa ra nhằm giải thích một hay nhiều vấn nạn.
|
|
Idealism
|
Thuyết
duy tâm
Những học thuyết triết học cho rằng các
ý tưởng là nền tảng để giải thích vạn vật, hoặc chủ trương chỉ có ý tưởng mới
thực hữu. Thuyết duy tâm mang nhiều hình thức khác nhau: Plate, George
Berkeley….
- Chủ thuyết siêu hình về bản chất thế
giới cho rằng vật chất không tồn tại độc lập đối ý tưởng của chúng ta về
chúng.
|
|
Immanent
|
Nội tại
Nghĩa là ở
trong. Ví dụ, có thể tin rằng Thiên Chúa ngự trị trong các tạo vật của Ngài
và xa hơn nữa là ngự trị ở bên ngoài tạo vật.
|
|
Interactionism
|
Thuyết
tương tác
Là một thuyết theo Dercarts cho rằng con
người bản thể và linh hồn tương tác với nhau một cách có mục đích và ảnh
hưởng đển nhau.
- hạn từ liên quan đến sự giải thích của
Descart cho rằng cơ thể và linh hồn con người tương tác qua lại và ảnh hưởng
lẫn thông qua hoặt động của tuyến tùng
|
|
Intuitive
knowledge
|
Tri
thức trực giác
Là hiểu biết trực tiếp không cần phải lý
luận or suy diễn.
|
|
Logical
positivism
|
Thuyết
luận lý thực chứng:
là một chủ thuyết cho rằng tri thức được
giới hạn trong khoa học vật chất, cái có thể kiểm chứng
|
|
Materialism
|
Thuyết
duy vật
Học thuyết coi vật chất như cội nguồn
của vạn vật, hoặc chỉ chấp nhận sự hiện hữu của những gì mang quan điểm nhận
được. Học thuyết này đi ngược với thuyết duy linh hoặc duy tâm.
|
|
Metaphysics
|
Siêu
hình học
Môn học nghiên cứu những nguyên nhân tối
hậu và những yếu tố cấu thành thực tại.
- môn học nguyên cứu hữu thể sét như là
hữu thể.
|
|
Adoptionism
|
Thuyết
dưỡng tử
Lạc giáo với chủ trương Đức Giêsu là con
người được Chúa chọn hay được nhận làm con. Thuyết này mang nhiều hình thức
như Ebionitism, Monarchianism. Trái với
giáo huấn của GH rằng ĐGS là con TC tự bản chất từ lúc thụ thai.
|
|
Aggiornamento
|
Canh
tân/cập nhất hóa
Từ ngữ áp dụng cho công cuộc đổi mới của
công đồng Vatican II (1962 – 1965). Là
một từ tiếng ý đề cập đến việc canh tân và cập nhật về thần học, linh đạo và
định chế từ kết quả của công đông này.
|
|
Alexandrian
school
|
Trường
phái Alexandria (≠ Trường phái Antioke)
Trường thần học khởi đầu tại Alexandria
vào cuối thể kỷ II sau CN, gắn liền với tên tuổi của Clemante, Origen, thánh
Athanasio. Trường phái này giải thích Thánh kinh theo khuynh hướng ẩn dụ và
đề cao thiên tính của Đức Giêsu.
|
|
Allegory
|
Ám
dụ/ẩn dụ
Hình thức văn chương diễn tả một thực
tại khác với nghĩa đen của từ ngữ, nhờ sự so sánh, chẳng hạn việc ví một
người hung dữ như con hổ. Thánh Phaolô ví các thực tại của Cựu ước như tiền
ẩn một thực tại của Tân ước.
|
|
Anabaptism
|
Tái
tẩy rửa
Phong trào vào thế kỷ XVI tại Đức, Hà
Lan và Thụy Sĩ cho rằng việc rửa tội cho trẻ em là không thành sự, vì thể
phải rửa tội lại. Phong trào cổ võ phép Rửa cho người trưởng thành, nhấn mạnh
đến việc giải thích Thánh kinh theo nghĩa đen, sự phân biệt GH với nhà nước.
|
|
Analogy
of being
|
Loại
suy hữu thể
Việc sử dụng so sánh đối chiếu để móc
nối điều đã biết với điều không biết. Một cách cụ thể, chúng ta có thể sử
dụng ngôn ngữ loài người để nói về Thiên Chúa, bởi vì giữa Thiên Chúa là loài
thụ tạo có những điểm tương đồng, đều là hữu thể. Thiên Chúa ban sự hiện hữu
cho loài người.
|
|
Analogy
Of faith
|
Loại
suy đức tin
Nguyên tắc được sự dụng rộng rãi trong
thần học ám chỉ rằng bất cứ đoạn văn KT nào hay đạo lý nào cũng cần được giải
thích trong văn mạch, nghĩa là trong toàn bộ mạc khải. Dựa vào đoạn KT của
thánh Phaolô, các nhà thần học đã đưa ra nguyên tắc trên.
|
|
Anthropomorphism
|
Thuyết
nhân hình (như nhân) ??
Quan điểm gán cho Thiên Chúa những đặc
tính giống như con người, ex. có mắt, tai or tình cảm giận giữ buồn vui.
|
|
Antiochene
school
|
Trường
phái Antioke
Khuynh hướng thần học phát triển tại
Antiokia, thế kỷ IV–V, nhấn mạnh đến nghĩa đen và lịch sử trong việc chú giải
Thánh kinh, cũng như đề cao nhân tính của đức Kitô. Khuynh hướng này khác với
khuyng hướng của trường phái Alexandria, nghiêng về nghĩa ám dụ của Thánh
kinh và thiên tính đức Kitô.
|
|
Anti-Pelagian
writings
|
Các
thành phần chống lạc thuyết Pelagian
Các bản văn của thánh Augustine của Hipo
có liên quan đến cuộc tranh luận với bè
rối Pélage, trong đó ngài bảo vệ quan điểm của ngài trong ân sủng và sự
công chính.
|
|
Apocalyptic
|
Khải
huyền
Mạc khải: Việc Thiên Chúa thông đạt màu
nhiệm cho con người.
Khải huyền: Cuốn cuối cùng của Thánh
kinh do thánh Gioan viết. Tên gọi khác:
Revelation/Book of Revelation.
|
|
Apophatic
|
Phủ
định (Vô ngôn)
Nền thần học cho rằng các ý niệm và ngôn
ngữ của con người không thể nào diễn tả cách cân xứng màu nhiệm của Thiên
Chúa. Vì thể chỉ có thể nói về Thiên Chúa bằng cách phủ nhận những bất toàn
nhận thấy nơi tạo vật. đây là khái niệm trung tâm trong thần học Đông Phương,
thường được dịch là thần học phủ định, ngược với thần học khẳng định.
|
|
Apostolic era
|
Thời
kỳ tông phụ ?? thời các tông đồ.
Là
thời từ CGS phục sinh tới khi vị tông đồ cuối cùng (Gioan) qua đời (từ năm
35- 90)
|
|
Chalcedonian
definition
|
Định
tín CĐ Chalcedonia
Một tuyên ngôn chung tại Council of
Chalcedon (451) cho rằng Chúa Giêsu có hai bản bình, một là bản tính Thiên
Chúa, hai là bản tính loài người.
|
|
Charisma/ charismatic
|
Đặc
sủng/ân sủng
|
|
Christology
|
Kitô
học
Ngành thần học nghiên cứu thân thế và sự
nghiệp của Đức Kitô. Có nhiều lối tiếp cận khác nhau: Kitô học từ trên xuống
(hương nghiên cứu khởi đâu từ Ngôi Lời hằng nhập thể làm người), Kitô học từ
dưới lên (hướng nghiên cứu đi từ lịch sử của Đức Giêsu cho đến việc tôn vình
người là Chúa). Kitô học chức năng (Kitô học lời- xác phàm, khi nhập thể Ngôi
Lời chỉ nhận lấy thân xác nhân tính chứ không nhận lấy linh hồn). Kitô học
Lời– con người (Khi nhập thể, Ngôi Lời nhận lấy toàn thể con người, ngoại trừ
tội lỗi).
|
|
Circumincessio
|
Tương
tại
Là
khái niệm cơ bản 3 ngôi cùng chia sẻ sự sống của nhau và cùng hoạt động trong
mọi công trình, không ngôi nào tách biệt trong chương trình của ngôi kia.
|
|
Conciliarism
|
Thuyết
duy công đồng
Học thuyết chủ trương rằng công đồng
chung là cơ quan tối cao trong Hội thánh, trên cả Giáo hoàng. Thuyết này được
phổ biến vào TK XV, khi GH trong tình trạng bị phân ly với hai hoặc ba Giáo
hoàng.
|
|
Confession
|
Xưng
thú tội
+ Tuyên xưng đức tin, đến nỗi sẵn sang
chịu chết. Vì thế bàn thờ cất trên mộ thánh tử đạo được gọi là “confessio”.
+ Những văn bản tuyên bố đạo lý đức tin,
nhất là vào thời Cải cách, Ex: Tuyên ngôn của Luther được gọi là Augsburg
confession. + Hành vi thú tội, xưng tội.
|
|
Consubstantial
|
Đồng
bản tính
Thuật ngữ được công đồng Nicaea sử dụng
để tuyên bố thiên tính của Đức Kitô “đồng bản tính” với Đức Chúa Cha.
|
|
Consubstantiation
|
Đồng
bản thể
Thuật ngữ của một khuynh hướng thần học
thời Trung cổ, cho rằng bản thể của bánh và rượu trong bí tích Thánh Thể vẫn
tồn tại cùng với bản thể Mình và máu Chúa Giêsu. Khuynh hướng này đi ngược
với đạo lý CÔng giáo, dạy rằng bản thể của bánh và rượu đã bị biến đổi.
|
|
Contemplation
|
Chiêm
niệm
Hình thức cầu nguyện trong đó con người
giảm bớt hoạt động của lý trí, óc tưởng tượng, chỉ chiêm ngắm Thiên Chúa và
các công trình của Ngài bằng lòng yêu mến.
|
|
Creed
|
Kinh
tin kính
Bản tóm tắt những chân lý đức tin, cũng
được gọi là biểu thức đức tin hay tín biểu.
|
|
Dialectical
theology
|
Thần
học biện chứng
Luồng thần học Tin lành do Karl Barth
(1886 – 1968) đề xướng vào đầu TK XX, với xu hướng nhấn mạnh tính cách tưởng
phản trong Mạc khải, chẳng hạn như Thiên Chúa vừa hoan nhân vừa công bằng.
Khi nhấn mạnh đế sự cách biệt giữa Thiên Chúa và thụ tạo, khuynh hướng này
muốn phản ứng lại trào lưu Tự do của Tin lành, đặt lý trí làm tiêu chuẩn phê
bình mạc khại.
|
|
Docetism
|
Thuyết
ảo thân
Lạc thuyết chủ trương Đức Kitô chỉ có
hình dạng con người chứ không có thân xác giống chung ta. Khuynh hướng này
xuất hiện ngay từ những thế kỷ đầu tiên của GH, chịu ảnh hưởng của ngộ giáo.
|
|
Donatism
|
Ly
giáo Donato
Phái ly giáo xuất hiện khoảng năm 311 do
Danatus lãnh đạo với chủ trương không nhìn nhận giá trị của các bí tích do
những tác viên bất xứng cử hành. Thánh Augustine đã có nhiều cuộc tranh luận
với họ, và đã khẳng định giá trị của bí tích không phụ thuộc vào tư cách tác
viên, vì chính Chúa Kitô mới thực là chủ sự bí tích.
|
|
Doxology
|
Vinh
tụng ca
Lời ca tụng vinh quang Thiên Chúa. Có
nhiều công thức chúc tụng trong Phụng vụ như “Vinh danh Chúa Cha và Chúa Con,
cùng vinh danh Thánh Thần Thiên Chúa” hoặc Vinh danh Thiên Chúa trên trời”
hay Thánh thi tán tụng “Lạy Thiên Chúa”.
|
|
Ebionitism
|
Thuyết
duy bần
Thuyết do những người Kitô hữu gốc
Dothai thuộc thế kỷ thứ nhất và thứ hai, họ sống đời đạm bạc khắc khổ tuân
giữ luật Moisen và cho rằng đức Giêsu chỉ là một người thường, được phong làm
Con Thiên Chúa qua sự kiện lãnh phép rửa tại song Giodan.
|
|
Ecclesiology
|
Giáo
hội học
Môn giáo hội học nghiên cứu về nguồn
gốc, bản chất, đặc tính và sứ vụ của GH.
|
|
Enlightenment
|
Trào
lưu ánh sáng
Trào lưu tư tưởng Âu chau thế kỷ XVIII,
với chủ trương chân lý chỉ có thể đạt được nhờ ánh sáng của lý trí. Với quan
điểm này, họ loại trừ mạc khải và đức tin vì cho rằng phản với khoa học
|
|
Eschatology
|
Cánh
chung luận
Ngành thần học suy tư về những thực tại
cuối cùng của lịch sử và cá nhân. Thường gồm hai phần:
+ Cánh chung tập thể: phần nghiên cứu
những thực tại cuối cùng của sự kết thúc lịch sử nhân loại với biến cố Đức Giêsu
quang lâm, hoàn tất nước Thiên Chúa, phục sinh nhân loại và tái tạo vụ trụ.
+ Cánh chung cá nhân: phần tìm hiểu về
sự chết, phán xét riêng, thiên đàng, hỏa ngục trong những ngày cuối cùng của
lịch sử cá nhân.
|
|
Evangelical
|
Thuộc
về Tin mừng
|
|
Exegesis
|
Chú
giải, giải thích
Làm cho hiểu rõ ý nghĩa của một từ hay
đoạn văn Thánh kinh.
|
|
Exemplarism
|
Gương
mấu
|
|
Fathers
|
Giáo
phụ
Tước hiệu dành cho các văn sĩ thời cổ
cùa Hội Thánh, những người đã phát biểu và bảo vệ đức tin Kitô giáo bằng các
tác phẩm của họ. Thời các giáo phụ chấm dứt với thánh Isidoro bên Tây Phương
và thánh John of Damascus ở Đông Phương.
|
|
Fideism
|
Duy
lý trí??? Duy tín
+ Học thuyết coi nhẹ vai trò của lý trí
trong việc truy tầm chân lý và cho rằng duy chỉ có mạc khải mới cho ra biết
Thiên Chúa.
+ Học thuyết cho rằng lý trí hoàn toàn
bất lực trong việc chứng minh các mầu nhiệm đức tin.
GLCG khẳng định: Có những chân lý tôn
giáo lý trí có thể khám phá được. Các chân lý đức tin vượt trên tầm hiểu biết
của lý trí nhưng không phải là phi lý.
|
|
Praxis
|
Hành
động thực tế
Thuật ngữ được thần học giải phóng sự
dụng để nói đến mối liên hệ chặt chẽ giữa hoạt động và suy tư ngỗ hầu làm
biến đổi xã hội. (đề cao giá trị, vai
trò của hành động so với lời nói.)
|
|
Protestantism
|
Thệ
phản
+ Trước đây, thuật ngử này được dịch là
“thệ phản” bắt nguồn từ sự kiện các lãnh chúa để trình một “kháng thư” chống
lại chính sách tôn giáo của hoàng đế Charles V tại Hội nghị Speyer năm 1529.
+ Thuật ngữ “Tin lành” dịch bởi
“evangelical” nói chung ám chỉ cuộc cải cách do Martin Luther khởi xướng,
được coi là bắt đầu vào ngày 31/10/1517 khi ông đề xướng 95 luận đề chống lại
những lạm dụng liên quan đến giáo lý, việc giảng dạy và việc thực hành bí
tích hòa giải.
|
|
Quadriga
|
Bốn
nghĩa Sách thánh
Thuật ngữ thần học thời Trung cổ, bàn về
bốn ý nghĩa của Kinh thánh gồm ý nghĩa văn chương, luân lý, ám dụ và cánh
chung.
|
|
Radical reformation
|
Phong trào cải cách triệt để
|
|
Reformation
|
Sự
cải cách/ sự cải tổ.
Thay đổi với ý hướng làm cho tốt hơn.
Trong lịch sử Giáo hội, có nhiều cuộc cái cách đã diễn ra, chẳng hạn như cuộc
cải cách của Giáo hoàng Gregory VII. Tuy nhiên, thuật ngữ này được áp dụng
cách đặc biệt cho cuộc Cải cách Tin lành do Martin Luther khởi xướng vào thế
kỷ XVI.
|
|
Sabelliansism
|
Lạc
giáo Ba Ngôi
Học thuyết của ông Sabellius (TK III)
với chủ trương Thiên Chúa chỉ có một bản tính và một ngôi vị. Cha, Con và
Thánh Thần chỉ là ba danh hiệu của một Thiên Chúa.
|
|
Sacrament
|
Bí
tích
Dấu chỉ hữu hình được Đức Kitô thiết lập
để thông ban ân sủng. GHCG và Chính thông giáo công nhận bảy bí tích bao gồm:
rửa tội, thêm sức, thánh thể, hòa giải, xức dầu bệnh nhân, truyền chức thánh
và hôn phối.
|
|
Schism
|
Ly
giáo
Sự phân chia thành những nhóm đối lập.
Cựu ước ghi lại cuộc phân ly Nam Bắc Israel sau cái chết của vua Salomon (931
– 926 BC). Lịch sử GH ghi nhận nhiều cuộc phân ly cách riêng là giữa các GH
Đông phương và các GH Tây Phương (1054). Một số sử gia sử dụng hạn từ “Cuộc
phân ly Tây phương” để ám chỉ thời kỳ đen tối của GH khi cùng lúc có tới hai
hoặc ba giáo hoàng. Sự phân ly là một tội gây ảnh hưởng lớn cho sự hợp nhất
của GH.
|
|
Scholasticism
|
Kinh
viện
Hệ thống truy tầm và giảng dạy triết
học, thần học tại các Đại học Châu âu thời Trung cổ với việc sử dụng phương
pháp luận lý (định nghĩa, phân chia, phân biệt) và những khái niệm triết học
để tìm hiểu đạo lý đức tin. Học thuyết kinh viện bắt đầu với thánh Anselmo
Canterbury, được phát biểu nhờ ông Peter Abeland. Thuyết kinh viện đạt cao
điểm nhờ thời thánh Thomas Aquinas. Đến thời vua William Occam thì học thuyết
kinh viện xuống dốc.
|
|
Scripture principle
|
Nguyên
lý Kinh Thánh
|
|
Socinianism
|
Thuyết
lạc Sozzini
Lạc thuyết phủ nhận Ba ngôi Thiên Chúa
và thiên tính của Đức Kitô, dựa theo Lelio Francesco Maria Sozzini (1525 –
1562) và Fausto Paolo Sozzini (1539 1604). Về sau phong trào này nhập với
Giáo hội độc vị.
|
|
Soteriology
|
Cứu
độ học
Ngành thần học nghiên cứu và học hỏi về
công trình cứu độ nhân loại và thế giới của Đức Kitô.
|
|
Synoptic problem
|
Vấn
đề nhất lãm
|
|
Theopaschitism
|
Thuyết thượng đế thụ nạn tk6, chối bỏ
nhân tính Đức Ki Tô
|
|
Synoptic gospel
|
Tin
Mừng nhất lãm
Tên đặt cho ba sách Tin mừng Mathew,
Luke, Mark vì cả ba Tin mừng này có nhiều điểm tương đồng trong việc trình
bày cuộc đời và sứ vụ Đức Giêsu. Thuật ngữ này do ông Jakob Johann Griesbach,
một học giả Tin lành đặt ra.
|
|
Theotokos
|
Mẹ
Thiên Chúa
Tước hiệu dành cho Đức Maria, Đấng sinh
hạ con Thiên Chúa. Trong tiếng Latinh, dù từ “Deipara” dịch sát nghĩa của
tiếng Hylap hơn nhưng người ta vẫn dùng tù “Deigenetrix” . Khi Giám mục
Nestorio nêu vấn nạn về tước hiệu này, Công đồng Epheso đã khẳng định sự
chính đáng của tước hiệu Mẹ Thiên Chúa. Tước hiệu này bảo toàn tính thống
nhất của ngôi vị Đức Kitô: Người Con sinh bởi Đức Maria không phải là người
phàm nhưng là Con Thiên Chúa.
|
|
Hellinization
|
Sự
Hilap hóa
|
|
Iconoclasm
|
Phong
trào đạp phá ảnh tượng
Phong trào chống lại việc trưng bày ảnh
tượng trong các thánh đường bên Đông phương vào thế kỷ thứ VIII. Phong trào
này cũng xuất hiện tại Tây phương vào cuối thời cải cách Luther.
|
|
Lex orandi
|
Luật
cầu nguyện ( thường thì từ
này đi kèm vơi từ lex credendi – cả 2 từ tạm dịch là: luật đức tin là luật cầu nguyện. Nghĩa là tin như thế
nào thì cầu nguyện như vậy)
|
|
Secularism
|
Thế
tục hóa
Quan điểm về thực tại dưới khía cãnh thế
tục, không đếm xỉa gì đến các giá trị tôn giáo.( còn có nghĩa là việc tách thế lực thần quyền và thế quyền, để tôn
giáo không ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động xã hội)
|
|
Sitz im Leben
|
Bối
cảnh sống
Thuật ngữ do Hermann Gunkel đặt ra như
một quy tắc để chú giải kinh thánh nhằm tìm hiểu những hoàn cảnh đưa đến việc
biên soạn một bản văn: do ai viết, viết làm gì? Phương pháp này được áp dụng
cách riêng để nghiên cứu sự thành hình các bản văn Tân ước. (nói cách khác,
để hiểu được bản văn thì cần phải đặt vào bối cảnh thời đại, chính trị, văn
hóa và cả vản phong của tác giả)
|
|
Maranatha
|
Lạy
Chúa xin đến
Thuật ngữ Aram gặp thấy trong thư thứ
nhất gởi giáo đoàn Corinto và sách Khải huyền. Thuật ngữ này có thể đọc theo
hai cách: Marana-tha (Lạy Chúa, xin hãy đến), Maran- atha (Chúa đã đến)
|
|
Monism
|
Thuyết
nhất nguyên
Hạn từ do ông Christian Wolff (1679 –
1754) đặt ra nhằm giải thích thực tại bằng cách loại bỏ những đa dạng và khác
biệt.
- là quan điểm cho rằng thực tại chỉ bao
gồm một thành tố duy nhất, nó có thể là vật chất hoặc tinh thần thậm chí
không thể định nghĩa.
|
|
Neo-Platonism
|
Thuyết
tân Platon
Trào lưu phục hồi triết học của Plato
phát triển từ thế kỷ III –VI, có xu hướng gần như đi ngược với Kitô giáo. Các
triết gia tiêu biểu: Plotius, Prophyrius, Proclus.
- Những trào lưu phục hồi lại triết
thuyết của Ploto. Có 3 trào lưu chính. Thứ nhất là vào những thế kỷ đầu của Kitô
giáo, mà tiêu biểu là Plotinus. Trào lưu thứ 2 khởi nguồn từ Ý, trào lưu này
xáp nhập thêm tư tưởng Hy Lạp thời kỳ đầu đạt đỉnh điểm vào TK 15. Trào lưu
thứ 3 được khởi nên bưởi các những người theo phái plato ở cambrigde tk 17
nhằm đả kích những người theo trường phái Aristotle. Cả 3 đều nhấn mạnh đến
những yếu tố siêu vượt trong tư tưởng Plato.
|
|
Nominalism
|
Thuyết
duy danh
Một triết thuyết thời Trung cổ cho rằng
các tư tưởng phổ quát chỉ là danh xưng chứ không hiện hữu, duy chỉ có những
sự vật cụ thể cá biệt mới thực hữu. Willia of Occam là đại biểu nổi tiếng.
|
|
Panethenism
|
Thuyết
bán phiếm thần
Học thuyết do Karl Christian Friedrich
Karl khởi xướng với chủ trương vụ trụ ở trong Thiên Chúa và Thiên Chúa bao
trùm vượt lên trên vũ trụ. Khác với thuyết phiếm thần.
|
|
Pantheism
|
Thuyết
phiếm thần
Là một thuyết của ông John Toland đưa ra
cho rằng “tất cả mọi vật đều là Thiên Chúa”. Thuyết này bao gồm nhiều dạng
thức với uan điểm chung là đồng hóa vũ trụ với Thiên Chúa hoặc không chấp
nhận một TC siêu việt khác biệt vụ trụ.
|
|
Paradox
|
Nghịch
lý
Lời khẳng định đúng nhưng xem ra mâu
thuẫn.
- là một phát biểu có giá trị mâu thuẫn
với giá trị đã được giả định trước khi lập luận.
|
|
Particular
|
Đặc
thù, cái cá biệt
Là cái đặc thù, tính riêng và độc đáo
của nó mà không có ở cái khác.
- một hay một vài phần tử cụ thể có đặc
tính riêng, phân biệt với các phần tử khác trong một phạm trù.
|
|
Universal
|
Phổ
quát (≠ particular: Đặc thù, cái cá biệt)
Theo triết học, phổ quát bao gồm mọi
khía cạnh
- Thuộc về toàn thể
|
|
Phenomenology
|
Hiện
tưởng luận
Học thuyết tìm hiểu tiến trình nhận thức
con người, đi từ chỗ quan sát hiện tượng đến chỗ nắm bắt bản chất của sự vật.
Học thuyết này gắn với Edmung Husserl và Martin Heidegger.
- Là những cách thức nghiên cứu sự vật
theo cách chúng biểu hiện ra bên ngoài hay cách chúng hiện diện nơi ý thức.
|
|
Pragmatism
|
Thuyết
thực dụng
Phong trào triết lý ở Mỹ do Charles
Sanders Peirce khởi xướng, được William James và John Dewey triển khai. Họ
chủ trương tri thức bắt nguồn từ knh nghiệm và thí nghiệm. Vì thế chân lý
được kiểm chứng bằng sự hữu dụng và những hậu quả của nó.
|
|
Premiss
|
Tiền
đề
Là phán đoán bổ trợ cho kết đề trong một
suy suy luận
|
|
Rationalism
|
Thuyết
duy lý
Thuyết chủ trương lý trí có thể khám phá
ra chân lý. Trong lãnh vực tôn giáo, có nhiều khuynh hướng duy lý:
+ Khuynh hướng đề cao khía cạnh tri thức
của tôn giáo và cho rằng sự hiện hữu của Thiên Chúa chỉ có thể minh chứng
bằng lý trí.
+Khuynh hướng đặt lý trí làm tiêu chuẩn
tuyệt đối cho chân lý, vì thế phải loại bỏ đức tin và mặc khải, vì đó là những
lãnh vực không thể nào chứng minh bằng lý luận.
- chủ chương tin rằng chỉ lý trí mới có
thể nhận thức được hữu thể và bản tính sự vật.
|
|
Realism
|
Thuyết
duy thực
+ Học thuyết triết học về nhận thức. Học
thuyết này cho rằng đối tượng nhận thức sự vật tồn tại nơi chính sự vật chứ
không phải chỉ là sản phẩm của lý trí. Thời Trung cổ, học thuyết thực tiễn đi
ngược với chủ trương của học thuyết duy danh trong cuộc tranh luận về những ý
niệm phổ quát.
+ Trong luân lý học và xã hội học, thuật
ngữ ám chỉ lối nhìn về thực tế, chấp nhận những ưu điểm và khuyết điểm của
thực trạng.
- là chủ thuyết cho rằng những khái niệm
phổ quát như cũng tồn tại như những thực thể độc lập.
|
|
Relativism
|
Thuyết
tương đối
Học thuyết chủ trương không có gì là
tuyệt đối. các chân lý, giá trị luân lý đều lệ thuộc bởi điều kiện lịch sử,
văn hóa, xã hội. Những luận đề của học thuyết tương đối:
+ Trong tri thức luận, sự nhận thức tùy
thuộc vào điều kiện của người hiểu biết
+ Trong luân lý học, không có tiêu chuẩn
tuyệt đối để phán xét điều tốt điều xâu, vì sự tốt xấu thay đổi tùy theo nền
văn hóa.
|
|
Skepticism
|
Thuyết
hoài nghi
Học thuyết cho rằng không thể nào đạt
tới chân lý chắc chắn trong một số lãnh vực nghiên cứu như luân lý, triết
học, thần học.
|
|
Structuralism
|
Thuyết
cơ cấu
Phương pháp phân tích ngôn ngữ học, chú
trọng tới các cơ cấu và hệ thống trong ngôn ngữ, văn bản và xã hội do ông
Ferdinand để Sausure đề xướng. Phương pháp này được áp dụng trong các khoa
tâm lý, xã hội học, khoa chủ giải Thánh kinh nhằm khám phá tái cấu trúc đoạn
văn.
|
|
Sophism/
sophistry
|
Trường
pháp ngụy biện
Nở rộ vào tk 5 bc, họ dạy nhiều môn chủ
yếu là tu từ và tranh luận. họ bị mang tiếng xấu vì lập luận không logic và
vô căn cứ.
|
|
Substance
|
Bản
thể
+
Chất thể làm nên một vật
+ Trong triết học, bản thể là hữu thể
căn bản không thay đổi, làm nền tảng nâng đỡ những tùy thể hay thay đổi. Hữu
thể này được duy trì trong quá trình biến đổi.
+ Thần học, đôi khi bản thể đồng nghĩa
với bản tính, như công thức tuyên xưng đức tin của Công đồng Nicaea I.
- là cái tồn tại độc lập, nó cáng đáng
phụ thể.
|
|
Nature
|
Bản
tính
+ Ám chỉ toàn thể vụ trụ, thiên nhiên
+ Ám chỉ bản chất (bản tính) của một vật
+ Thần học: được dùng để đối chiếu với
“grace”, ám chỉ những gì thuộc về bản tính con người, khác với điều do Chúa
ban như hồng ân.
|
|
Accident
|
Tùy
thể
Thuật ngữ triết học nhằm ám chỉ cái bổ
túc hoặc thêm vào cho bản thể. Một phụ thể không thể hiện hữu độc lập nhưng
dựa vào bản thể.
|
|
Syllogism
|
Tam
đoản luận
Là một suy luận gồm 3 phán đoán: 2 phán
đoán tiền đề và một phán đoán kết đề
|
|
Tautology
|
Trùng
phức
Là một phán đoán rõ ràng và tất thiết
đúng khi lặp lại một hiệu năng(giá trị đã được khẳng định đúng) bởi một từ
hay một ký hiệu.
|
|
Transcendent
|
Siêu
việt
+ Theo triết học, siêu việt là điều vượt
quá tầm cả 3 cảm nghiệm giác quan, hay vượt quá tầm nhận thức của con người.
+ Thuật ngữ thần học ám chỉ đặc tính cao
cả của Thiên Chúa, Đấng vượt lên trên vũ trụ mà Ngài tạo dựng.
|
|
Transcendental
|
Siêu
nghiệm
Thuật ngữ triết học được hiểu khác nhau
tùy theo trường phái. Theo thánh Toma Aquino, thuật ngữ ám chỉ những đặc tính
phổ quát nơi vạn vật như tính hiện hữu, sự thật, sự tốt, sự duy nhất. Theo
Immanuel Kant, đây lại là những điều kiện tiên thiên của nhận thức, chẳng hạn
các nguyên lý hoặc những điều kiện vượt khỏi tầm kinh nghiệm.
- trong triết học Kant: siêu nghiệm là
hạn từ nói đến kinh nghiệm khả thể nền tảng để biện minh cho khuân mẫu nhận
thức đối tượng; nó phải là cái chính yếu của triết học.
|
|
True-value
Truth-value
|
Giá
trị thực (chân lý, sự thật)
Là giá trị của một phán đoán; nó có thể
đúng hoặc sai. Có thể có hệ thống 3 giá trị hay nhiều hơn. hệ thống 3 giá trị
thì giá trị thứ 3 là bất định. Hệ thống nhiều hơn 3 giá trị thì giá trị là
một dãy khả thể.
|
|
Utilitarianism
|
Thuyết
duy lợi
Là một lý thuyết đạo đức mà sự đúng hay
sai của hành động được phán đoán dựa trên hậu quả của nó. Đến tk 19, thuyết
vị lợi cổ điển của Bentham và Mill cho rằng hạnh phúc là giá trị lớn nhất và
rằng “các hành động là đúng trong mức độ chúng có ý hướng làm hạnh phúc tăng
lên, và sai trong mức độ chúng có ý hướng trái ngược với hạnh phúc”
|
|
Necessary
|
Tất
yếu
-
xảy ra dưới mọi điều kiện (không phụ thuộc điều kiện)
|
|
Typology
|
Tiên
trưng
Sự kiện báo trước hay tượng trưng cho sự
kiện su đó. Trong Kinh Thánh, một số nhân vật, biến cố trong cựu ước được coi
là tiên trưng cho những thực tại trong Tân ước sau này.
|
|
Vulgate
|
Bản
dịch Vulgata phổ thông
Bản dịch Kinh thánh bằng tiếng Latinh do
Thánh Gieronimo thực hiện vào những năm 385 – 397 và được Giáo hội nhìn nhận
như bản văn chính thức kể từ Công đồng Trento.
|
|
Zwinglianism
|
Phong
trào Zwingli
Phong trào của Ulrich Zwingli, một nhân
vật quan trọng trong thời cải cách Tin lành. Ông bác bỏ quyền bính của giáo
hoàng v, tính cách hy lễ của thánh lễ, viêc cầu khẩn, sự độc thân của các
giáo sĩ. Ông bất đồng với Luther về nhiều quan điểm
|
|
Arianism
|
Lạc
thuyết Arius
Học thuyết của ông Arius cho rằng Đức Giêsu
là thụ tạo cao cấp nhất nhưng không phải là Thiên Chúa. Tuy bị kết án là lạc
giáo tại công đồng Nicaea nhưng cuộc tranh luận do ông gợi lên còn kéo dài
suốt thế kỷ IV.
|
|
Ontology
|
Hữu
thế học
Ngành triết học nghiên cứu về các hữu
thể xét như là hữu thể, nghĩa là những nguyên lý liên quan đến sự hiện hữu
(căn nguyên tác thành, cấu tạo, cứu cánh của một vật).
- nghiên cứu sự hiện hữu trong chiều
kích rộng lớn nhất; tra vấn sự hiện hữu trong các phạm trù và vạch ra sự khác
biệt của các hữu thể giữa các loài.
|
|
Atonement
|
Việc
đền tội
Việc làm với ý nghĩa đền bù những tội
lỗi đã xúc phạm đến Thiên Chúa để xin ơn tha thứ.
+ Trong Cựu ước, hàng năm thượng tế dâng
hy lễ xin Thiên Chúa xá tội cho toàn dân.
+ Tân ước giải thích cái chết của Đức Giêsu
trên thập giá mang lại sự xá tội cho nhân loại.
|
|
Barthian
|
Thuyểt thần học Karl Barth (thần học tân
chính thống)
|
|
Beatific
vision
|
Cái
nhìn hạnh phúc/phúc kiến
Thuật ngữ diễn tả hạnh phúc vĩnh cửu khi
được nhìn xem Chúa.một số kí giả và kể
cả thánh Toma aquino cho rằng một số người đã được thưởng kiến nhan TC ngay
khi còn sống như Môsê, thánh Phaolô.
|
|
Beatitudes
|
Các
mối phúc
Tám mối phúc trong bài giảng trên núi
của Đức Giêsu, tương đương với những mối phúc trong cựu ước tóm tắt đời sống Kitô
hữu hoàn hảo.
|
|
Calvinism
|
Thuyết
Calvin
Một nhánh của những người theo giáo lý
của nhà thần học Thụy Sĩ Jean Calvin, đôi khi được gọi là Giáo hội Cải cách.
Có
2 cách hiểu: - nói đến những ý tưởng về thể chế tôn giáo bị ảnh hưởng bởi tư
tưởng Calvin/
-
nói đến những tư tưởng tôn giáo của chính Calvin
|
|
Cappadocian fathers
|
Các
giáo phụ Cappa
Tên gọi ba vị giáo phụ miền Cappadocian,
có công trong việc bênh vực giáo lý về Chúa Kitô và Chúa Thánh Thần. Đó là
thánh Basilio Cả, giám mục Caesarea và bào đệ là thánh Gregotio giám mục
Nyssa, thánh Gregorio giám mục Nazianzus.
|
|
Cartesianism
|
Thuyết
Descartes
Là
cái nhìn triết học liên quan đến Descartes đặc biệt là trong mối quan hệ nhấn
mạnh đến việc tách biệt giữa người biết khỏi cái được biết.
|
|
Appropriation
|
Dành
riêng cho hoạt động Thien Chúa Ba Ngôi
Việc dành riêng một ưu phẩm hay hoạt
động nào đó cho một trong Ba ngôi Thiên Chúa, chẳng hạn việc tạo dựng được
gán cho Chúa Cha, cứu chuộc cho Chúa Con, thánh hóa cho Chúa Thánh Thần, mặc
dầu các hoạt động hướng ngoại là chung cho cả ba ngôi.
|
|
Catechism
|
Giáo
lý/ sách giáo lý
hường
có dạng hỏi-thưa nhằm giáo dục tôn giáo.
|
|
Catharsis
|
Sự
thanh luyện
Từ ngữ thần học tu đức nói đến tiến
trình thanh luyện tâm hồn khỏi những chướng ngại làm ngăn trở việc kết hợp
với Thiên Chúa.
|
|
Catholic
|
Thuôc
về Giáo hội
+ Phổ quát: Hạn từ này được sử dụng ở
thế kỷ II ám chỉ hội thánh lán rộng khắp nơi. Một trong 4 đặc trưng của Hội
Thánh: duy nhất, thánh thiện, công giáo và tông truyền. tính chất công giáo
không những bao hàm ý nghĩa địa lý nhưng tiên vàn muốn nói lên sự sung mãn
của các phương tiện cứu độ cũng như hướng đến toàn thể nhân loại.
+ Trải qua dòng lịch sử, thuật ngữ công
giáo đôi khi được hiểu là Giáo hội dưới sự lãnh đạo của Đức Thánh Cha nhằm
phân biệt với các GH khác.
|
|
Filioque
|
Và
bởi Chúa Con
Hạn từ này được thêm vào kinh tin kính
của công đồng Constantinople, nói rằng “Thánh thần phát xuất bởi Chúa Cha và
bởi Chúa Con. GH Hylap đã phản đối việc thêm thắt đó và trở thành 1 nguyên
nhân đưa đến sự phân ly các GH Đông Phương và GH Tây Phương.
|
|
Fundamentalism
|
Thuyết bảo thủ??? /Chủ nghĩa cơ yếu.
Phong trào tin lành tại Hoa kỳ vào đầu
thế kỷ XX với chủ trương bảo vệ những chân lý căn bản của Kitô giáo: Kinh
thánh không thể sai lầm, việc cần phải giải thích Kinh thánh theo nghĩa đen;
Đức Kitô là Con Thiên Chúa. Khuynh hướng này chống lại khuynh hướng tự do
muốn áp dụng khoa học thực nghiệm vào việc phê bình tôn giáo
|
|
Fourth
Gospel
|
Tin
mừng thứ bốn.
Cuốn
Tin Mừng này vãn được gán cho Thánh Gioan, nhưng hiện nay các học giả cho
rằng đây là tác phẩm của một tác giả khác.
|
|
Five ways
|
Ngũ
đạo
Năm luận cứ triết học của Thánh Toma
Aquino minh chứng về sự hiện hữu của Thiên Chúa được tìm thấy trong Tổng luận
Thần học của ngài. Dựa trên sự quan sát các vật chuyển động trong vụ trụ, lý
trí đưa đến kết luận về (1) một nguyên ủy của mọi chuyển động, (2) sự hiện
hữu của một nguyên nhân tác thành đệ nhất, (3) một hữu thể tất yếu, (4) một
hữu thể hoàn hảo, (5) một cứu cánh sắp đặt vạn vật theo thứ tự.
|
|
Historical
Jesus
|
Đức
Giêsu lịch sử
Hình ảnh Đức Giêsu dưới khía cạnh lịch
sử. Đây là phương pháp tìm hiểu Đức Giêsu như một con người lịch sử. Phương
pháp này khác với phương pháp nghiên cứu sự hiểu biết về Đức Giêsu được rao
giảng trong Giáo hội: Đức Kitô của niềm tin. Sự phân biệt 2 khía cạnh này do
ông: Albert Schweitwer.
|
|
Hesychasm
|
Linh
đạo an tĩnh tọa
Phương pháp cầu nguyện và tu luyện phát
triển trong Giáo hội Chính thống từ thế kỷ XIV. Phương pháp này thực tập sự
yên tĩnh nội tâm để kết hiệp với Thiên Chúa. Cách thức linh đạo thường sử
dụng là tập hô hấp và quay về với nội tâm đang khi lặp lại lời kinh “Lạy Chúa
Giêsu, Con Thiên Chúa, xin thương xót con là kẻ tội lỗi”
|
|
Hermeneutics
|
Diễn
giải (chú giải)
Làm cho rõ nghĩa dựa trên một số nguyên
tắc khi nghiên cứu ý nghĩa các bản văn, cách riêng các bản văn Kinh Thánh.
Các nguyên tắc này bao gồm việc phân tích ý nghĩa từ ngữ, cũng như những tác
động bối cảnh văn hóa xã hội, của người viết cũng như người đọc, đối với bản
văn.
|
|
History-critical
method
|
Phương
pháp phê bình lịch sử
|
|
History
Of
Religion
school
|
Trường
phái đối chiếu các tôn giáo
Khuynh hướng nghiên cứu các tôn giáo
bằng phương pháp đối chiếu, xuất hiện tại Đức vào đầu thế kỷ XX. Trường phái
này vạch ra những điểm tương đồng giữa Dothai giáo, Kitô giáo với các tôn
giáo miền Cận đông, và kèm theo những giả thuyết về ảnh hưởng hỗ tương.
|
|
Homoousion
|
Đồng
bản tính
Tín điều công đồng Nicaea I tuyên xưng
Đức Kitô cùng bản tính với Chúa Cha, chống lại lạc giáo Ario.
|
|
Hypostatic
union
|
Ngôi hiệp
Là
giáo lí về sự hiệp nhất thần tính và nhân tính trong ĐGS mà cả 2 bản tính không bị trộn lẫn.
|
|
Humanism
|
Thuyết
nhân bản/phong trào nhân văn
Trào lưu triết học đề cao những giá trị
nhân bản, những thành công của con người. trào lưu này có nhiều khuynh hướng
khác nhau. Vào Tk XIV – XVI, tại châu âu, phong trào nhân văn khôi phục văn
chương triết học cổ truyền như nền tảng cho sự huấn luyện nhân bản. tuy nhiên
xét về thần học, họ vẫn nhìn con người như một kiệt tác của Thiên Chúa. Vào
thời cận đại, có những triết thuyết mệnh danh là nhân bản với chủ trương đặt
con người làm giá trị truyệt đối, cắt đứt mọi liên lạc với Thiên Chúa
|
|
Icons
|
Ảnh
tượng, hình ảnh
Hình ảnh thánh như chân dung Đức Kitô,
Đức Maria các thiên thần, các thánh. Bên đông phương, việc vẽ cá icon không
những đòi hỏi sự hiểu biết về nghệ thuật nhưng còn thêm kỷ luật bản thân, các
nghệ sĩ phải ăn chay cầu nguyện trước khi vẽ.
|
|
Ideology
|
Ý
thức hệ
|
|
Incarnation
|
Nhập
thể
+ Theo nghĩa chặt, thuật ngữ ám chỉ Ngôi
Lời mặc lấy thân xác loài người
+ Theo nghĩa rộng, thuật ngữ nói lên
tiến trình Kitô giáo thấm nhập vào các nền văn hóa, thâu nhận tinh hoa các
dân tộc.
|
|
Justification by faith
|
Công
chính hóa bởi đức tin
|
|
Kenoticism
|
Thuyết
tự hủy
|
|
Kerygma
|
Lời
rao giảng/tuyên cáo TM
Nội dung Tin mừng được các thánh tông đồ
rao giảng với trọng tâm là công trình cứu độ của Thiên Chúa được thể hiện nơi
cái chết và sự sống lại của Đức Giêsu. Lời rao giảng này có tính cách loan
báo tin mừng phúc âm.
|
|
Liberal prostestanism
|
Thuyết
tự do, phóng khoáng
Tin lành thệ phản, thuyết giáo tin lành
|
|
Liberation
theology
|
Thần
học giải phóng
Luồng thần học đưa trên ý tưởng giải
phóng của Kinh Thánh để chủ trương một phương hướng hành động nhắm tới sự
giải phóng toàn diện con người, cách riêng là dân nghèo.
|
|
Liturgy
|
Phụng
vụ
Việc thờ phượng Thiên Chúa mang tính
chất công đồng và chính thức của Giáo hội như phụng vụ Bí tích, phụng vụ các
giờ kinh, phân biệt với việc đạo đức riêng của cá nhân.
|
|
Logos
|
Lời
Trong triết học Hylap, Logos là nguyên
lý tác thành và điều khiển vạn vật. Trong cựu ước, Logos là quyền năng sáng
tạo của Thiên Chúa và là sự mạc khải của Thiên Chúa. Thánh Gioan trình bày
Logos như lời hằng hữu của Thiên Chúa tạo dựng muôn vật, và nhập thể cưu ngụ
giữa loài người. Đối với đức tin Kitô giáo, Logos chính là Ngôi Hai Thiên Chúa,
Lời mạc khải Thiên Chúa cho chúng ta với cao điểm là công cuộc Nhập thể nơi
Đức Giêsu Kitô.
|
|
Lutheranism
|
Thần
học Luther
Giáo hội gồm các tìn đồ chấp nhận đạo lý
của Martin Luther được phát biểu qua bản tuyên xưng đức tin Augsburg. Nhưng
công thức căn bản được tóm lại qua các châm ngôn “con người được nên công
chính nhờ đức tin, chứ không nhờ việc làm; việc công chính hóa hoàn toàn do
ân sủng; chỉ có Kinh Thánh mới là mẫu mực đức tin.
|
|
Manicheism
|
Thuyết
Manike
Phong trào tôn giáo do ông Mani theo chủ
trương của thuyết nhị nguyên, cho rằng vụ trụ do hai nguyên lý Thiên và Ác
điều khiển và không ngừng tranh chấp nhau. Đạo này vào thời Trung cổ đã ảnh
hưởng đến Châu Âu trong một thời gian dài.
|
|
Modalism
|
Lạc
thuyết hình thái
Lạc thuyết chủ trương chỉ có một Thiên
Chúa duy nhất xuất hiện dưới ba hình thái khác nhau, chứ không phải ba ngôi
vị.
|
|
Neo-orthodoxy
|
Tân
chính thống
Phong trào thần học Tin lành sau thế
chiến II do Karl Barth gợi lên và được ủng hộ của các tác giả Emil Brunner,
Reinhold Niebuhr, Helmut Richard Niebuhr.
Họ chống lại trào lưu tự do và chủ trương trở lại với những nguyên tắc
căn bản của Tin lành như sự siêu việt của Thiên Chúa, tình trạng tôi lỗi của
con người, Đức Giêsu là Chúa Cứu Thế.
|
|
Monophysitism
|
Lạc
thuyết nhất tính
Lạc thuyết chủ trương Đức Kitô chỉ có
một bản tính Thiên Chúa mà thôi
|
|
Patristic
|
Thần
học Giáo phụ
Ngành thần học nghiên cứu về các giáo
phụ. Trên thực tế, hạn từ này thường dùng đồng nghĩa với từ Patrology
|
|
Orthodoxy
|
Chính
thống
+ Theo nghĩa rộng, chính thống là sự phù
hợp củaa điều gì đó khi so chiếu với đạo lý truyền thống của Giáo hội.
+ Theo nghĩa chuyên môn, chính thống ám
chỉ các Giáo hội Đông phương nhìn nhận vai trò thủ lãnh của tòa thượng phụ
Constantinople, và của bảy công đồng hoàn vũ đầu tiên. Các Giáo hội này cử
hành “Lễ Chính thống” hàng năm vào Chúa nhật thứ I mùa Chay để mừng cuộc
chiến thắng của đức tin trên các lạc thuyết. Do sự cắt đứt thông hiệp giữa
hai ṭa Contaninople và Roma năm 1054, các Giáo hội Chính thống thường bị cơi
như một tôn giáo tuy nhiên không phải tất cả các Giáo hội Đông Phương đều là
Chính thông giáo vì ngoài các Giáo hội hiệp thông với Công giáo, còn có những
giáo hội không hiệp thông với tòa Contantinople do họ không chấp nhận công
đồng Epheso hoặc Containinople.
|
|
Parousia
|
Quang
lâm
Thuật ngữ chuyên môn của Tân ước nói về
việc Đức Kitô đến thế gian lần thứ hai trong vinh quang để xét xử kẻ xống và
kẻ chết.
|
|
Patripassianism
|
Thuyết
khổ phụ
Thuật ngữ do Tertullian tạo ra (160 –
220) để chế diễu lạc thuyết hěnh thái cho rằng Đức Giêsu chỉ là một hình thái
của Chúa Cha. Quan điểm như vậy sẽ đưa đến kết luận rằng Chúa Cha chịu đau
khổ và đóng đinh trên thập giá.
|
|
Ontological
argument
|
Luận
chứng hữu thế học
Một luân chứng về sự hiện hữu của Thiên
Chúa do thánh Anselmo Canterbury đưa ra. Luận chứng phát biểu như sau: Thiên
Chúa là đấng mà ta không thể nào hình dung được một thực thể nào cao cấp hơn.
Vì thế Thiên Chúa phải hiện hữu, vì nếu thiếu sự hiện hữu thì còn bất toàn.
Trong lịch sử triết học, luận cứ này đã gặp nhiều chống đối nhưng cũng được
nhiều người ủng hộ.
|
|
Pelagianism
|
Thuyết
Pelegian (Lạc thuyết đề cao công lao con người)
Học thuyết của ông Pelagius, đan sĩ
người Anh. Ông tranh luận với thánh Auguntine về mối liên hệ giựa tự do và ân
sủng. Theo ông, bản tính con người vẫn còn nguyên tuyền, không bị chi phối
bởi tội Nguyên tổ, và có khả răng làm việc tốt cũng như lập công trạng để
được cứu độ. Thuyết của ông và các môn đệ sau này bị hai công đồng họp tại
Phi châu và công đồng Epheso bác bỏ.
|
|
Perichoresis
|
Sự
tương liên Ba Ngôi
|
|
Two natures
|
Hai bản tính
Nói về hai bản tính của Đức Giêsu đó là
thiên tính và nhân tính.
|
|
Postliberatism
|
Thuyết
hậu tự do
|
|
Postmodernism
|
Thuyết hậu hiện đại
Phong trào đòi duyệt lại chủ trương đề
cao lý trí với những phương pháp khoa học dựa trên các chân lý phổ quát của
thời hiện đại. mục đích của phong trào này là nhằm nêu bật vai trò của tình
cảm, ngôn ngữ biểu tượng, tính các đa nguyên trong cuộc sống và tư tưởng.
Thuật ngữ Postmodenism được Arnold Toynbee sử dụng đầu tiên vào năm 1946
nhưng mãi đến năm 1970 mởi được sử dụng rộng rãi.
|
|
Transubstantiation
|
Sự
biến đổi chất thể
Thuật ngữ này được sử dụng từ Công
đồngLaterano IV năm 1215 để giải thích bản chất của sự thay đổi bánh và rượu
trờ thành Mình và Máu Chúa Giêsu: Duy chỉ có bản thể mới thay đổi còn các phụ
thể thì vẫn giữ nguyên.
|
|
Trinity
|
Một
Chúa Ba ngôi
Niềm tin của Hội Thánh về Một Thiên Chúa
duy nhất với ba ngôi là Cha, Con và Thánh Thần. Ba “ngôi vị” chung nhau một
bản tính. Trải qua chiều dài lịch sử Kitô giáo với những lối tiếp cận khác
nhau, đã có nhiều nỗ lực cố gắng giải thích mầu nhiệm này.
|
|
Pietism
|
Phong
trào mộ đạo
Phong trào canh tân trong Giáo hội Tin
Lành tại Đức vào thể kỷ XVII do ông Philip Jakop Spener khởi xướng (1635 –
1705). Phong trào phản ứng lị lối giữa đạo hình thức và nặng về cơ chế, đề
cao đời sống cầu nguyện, đôc Thánh Kinh và cảm nghiệm tâm linh. Đôi khi thuật
ngữ này được hiểu là đạo đức cảm tình, chú trọng đến cảm tỉnh ướt át hơn là
đạo lý đức tin.
|
|
Diaspora
|
Lưu
lạc, tha phương
Trong Cựu ước, từ này được dùng để gọi
những người Dothai bị phân tán sau những cuộc lưu đày từ thế kỷ VI, phải sống
xa quê hương. Tân ước đôi khi dùng từ này ám chỉ các Kitô hữu sống trong thân
phận ngoại kiều ở khắp nơi trên thế giới. (cộng
đoàn dothai kiều bào chỉ những nhóm người dothai sống ở ngoài vùng đất dothai
trước và sau cuộc lưu đày babylone, nó xuất phát từ một từ có nghĩa là “sự
phân tán” hoặc “những người bị phân tán”
|
|
Etiology
|
Trầm
nguyên luận/ nguyên nhân học
Môn học truy tầm căn nguyên của một câu
chuyện được đặt ra để “giải thích” một hiện tượng. Ex. Tên Israel đặt cho ông
Giacop, tháp Babel về sự dị biệt ngôn ngữ.
tầm nguyên học??
|
|
Metanoia
|
Cải
thiện, hoán cải
Hạn từ Kinh thánh ám chỉ hành vi sám
hối, hoán cải tâm hồn, từ bỏ tội lỗi để trở về với Thiên Chúa.
|
|
Pneuma
|
Gió,
hơi thở, thần khí.
Ngôi thứ ba, khác với Chúa Cha và Chúa
Con nhưng giống nhau về sự hiện hữu, ngang bằng và có từ đời đời. Người chính
là Thiên Chúa và được gọi là Thần Khí hay hơi thở vì là kết quả của tình yêu
đời đời giữa Chúa Cha và Chúa Con.
|
|
Validity
|
Tính
hữu hiệu/thành sự
Thuật ngữ này được Công đồng Trento và
Giáo hoàng Benedicto XV đưa vào hệ thống từ ngữ của Giáo hội và có liên quan
đến những điều kiện phải tuân giữ để một hành vi có hiệu lực đối với giáo
luật.
Trong thần học, thuật ngữ liên quan đến
việc cử hành bí tích. Để cử hành bí tích thành sự, giáo luật đặt ra nhiều
điều kiện về phía thừa tác viên (chỉ có Linh mục cử hành thánh lễ), về phía
tuân hành các yếu tố cấu thành bí tích (chất thể và mô thể), về phía người
lãnh nhận không mắc cản trở. Nếu thiếu các điều kiện đó thì bí tích trở nên
vô hiệu.
- sử dụng cho những luận chứng, một luận
chứng gọi là thành khi kết đề được rút ra từ những giả định của các tiền đề.
|
|
Stoicism
|
Trường pháp khắc
kỷ
Trường
phái triết học do ông Zeno Citium khởi xướng chủ trương đề cao việc tuân giữ
luân lý, hòa hợp với thiên nhiên, chế ngự cảm xúc và tôn trọng luật trời. Tên
gọi Stoa bắt nguồn từ “cổng vòm” Athens, nơi các triết gia thường găp gỡ.
Thuyết này khá phổ biến trong đế quốc Roma, và có ảnh hưởng đến tư tưởng
thánh Phaolô và nhiều giáo phụ.
|