Cool Blue Outer Glow Pointer

Một số thuật ngữ Triết học và Thần học Anh - Việt

17/06/2023


Abstraction

 

Trừu xuất

Trừu xuất là quy trình dung trí tưởng tượng để phân tách vẻ bề ngoài của một vật củ thể (màu sắc, hình dáng, độ sắc nét…)

-phân tách hay rút ra một khía cạnh hay một phẩm tính chung từ một số đối tượng để hình thành nên ý niệm về phẩm tính đó.

Alienation

 

Sự tha hóa/phong thân – vong thân

Triết học và tâm lý: Tình trạng bệnh hoạn khi con người trở nên xa lạ với chính mình, mất bản lĩnh.

Luật pháp: Việc chuyển nhượng tài sản

Thánh kinh: Tình trạng con người, do tội lỗi, trở thành xa lạ đối với Thiên Chúa, tha nhân và chính mình.

Theo Karl Marx: Là tình trạng mà giai cấp vô sản bị giai cấp tư sản bóc lột sức lao động và bị làm mất nhân quyền một cách quá mức.

- Tình trạng tha hóa, mất mục đích của con người. Họ trở nên xa lạ đối với các thực thể kinh tế và xã hội sống động.

Analogy

Loại suy

Là một quy trình hay việc so sánh giữa hai sự vật có những điểm tương tự về vẻ bề ngoài. Những tính chất tương tự đó được quy thành một mỗi chung.

- So sánh giữa hai sự vật để làm rõ sự tương đồng giữa chúng nhằm hiểu biết sâu hơn về cái chung đó.

Analytic/

Synthetic

Phân tích/tổng hợp

Phân tích: Từ một khái niệm tổng quát ta rút ra một điều trong khái niệm đó. (Ex. KN người thì có KN trai, KN gái, KN giới tính thứ 3)

Tổng hợp: Từ những khái niệm riêng rẽ ta tổng hợp thành một khái niệm chung.

-phân tích: xét trong một phán đóan, thuộc từ vốn đã bao hàm trong chủ từ

-tổng hợp: xét trong một phán đoán, thuộc từ vốn không hàm chứa trong chủ từ.

A priori/

a posteriori

Tiên nghiệm/hậu nghiệm

Tiên nghiệm: Kết luận của kinh nghiệm khi chưa có chứng cớ hay chưa có kinh nghiệm thực tế. Kinh nghiệm của tiên nghiệm có thể đúng hoặc sai.

Hậu nghiệm: Kết luận của kinh nghiệm khi đã trải qua thực tế. Kết luận này chỉ có thể là đúng hoặc sai.

-    Tiên nghiệm: độc lập với kinh nghiệm giác quan

-    Hậu nghiệm: sau hay đến từ kinh nghiệm

Argument

Lập luận, - luận chứng

Lập luận, biện luận qua nhiều chi tiết mới đưa đến kết luận. Khi sự vật đã hiển nhiên thì không cần biện luận.

- lập luận: hàm chứa một kết luận được rút ra một cách rõ ràng từ một hoặc vài luận đề khác có tương quan với nhau.

Atomism

 

Thuyết nguyên tử

Một lý thuyết của Luecippus và Democritus từ TK 15BCE. 

-hình thức tổng quắt nhất của lý thuyết này khẳng định cái phổ quát được cấu thành bởi những thành phần đơn lẻ và rất nhỏ bé.

Behaviorism

Thuyết hành vi

Một học thuyết cho rằng hành vi con người được học bởi các việc thích nghi với điều kiện bên ngoài nhưng việc học hỏi đó lại không ảnh hưởng lên cảm xúc và suy nghĩ.

- thuyết hành vi trong triết học khẳng định toàn bộ nguyên nhân của những trạng thái tinh thần có thể được thể hiện qua những hành vi hay ý hướng có thể quan sát được bên ngoài và có thể diễn tả được bằng các hạn từ.

Calculus

 Hệ thống ký hiệu

Là hệ thống ký hiện bị chi phối bởi các quy định để được đảm trách việc nghi vấn và tính toán.

- là hệ thống được vận hành bởi các quy luật và được thiết kế để diễn tả luận chứng hay để tính toán

Cause

Nguyên nhân

Là một quan niệm phức tạp đã được giải thích bằng nhiều cách. Nguyên nhân được hiểu chung giống như hiểu chuyện gì đã xảy ra. Aristotle đã phân biệt 4 ý nghĩa của nguyên nhân: chất thể (Materia- thể xác), mô thể (Forma- linh hồn), nguyên nhân tác thành, mục đích cứu cánh. 

Contingent

Bất tất

+ Bất tất, không tự mình hiện hữu. Đây là đặc tính của loài thụ tạo, phải dựa vào Thiên Chúa để được hiện hữu.

+ Ngẫu nhiên, điều không nhất thiết phải xảy ra, đối lại với tất yếu (necessity), điều bắt buộc phải có.

- điều bất tất là điều xảy ra không tự nó mà còn bị phụ thuộc vào điều kiện nào đó.

Cosmogony

Sáng thế luận

Môn học nghiên cứu về vũ trụ (nguồn gốc, tiến triển, trật tự), đôi khi dùng để nói về vũ trụ quan.

-Lý thuyết về nguồn gốc vũ trụ

-Cosmology: Vũ trụ luận là môn học về vũ trụ vật chất.

Deductive/

inductive

Diễn dịch/quy nạp

Diễn dịch: Lý luận rút ra kết luận như là hệ quả tất yếu từ các tiền đề.

Quy nạp: Lý luận khởi đầu tự sự quan sát các sự kiện cụ thể để đưa tới kết luận tổng quan.

Determinism

Thuyết tất định

Quan niệm cho rằng tất cả mọi hành động và biến cố đều xảy ra theo những định luật chặt chẽ của nguyên nhân và hậu quả, do đó không thể có tự do thật sự nơi những hành vi con người.

Dialectic

Biện chứng

Phương pháp lý luận bằng việc đối chiếu hai vế đối nghịch. Theo Plato, biện chứng là một chuỗi hành động sự tranh luận có lý trí, sự cân nhắc và quyết định một cách cẩn thận trọng các cuộc tranh luận.

Theo Hegel (XIX) đã đặt ra cho phương pháp luận lý bao gồm tiền đề, phản đề và hợp đề.

Dualism

Thuyết nhị nguyên

Lối giải thích cho rằng vạn vật được cấu thành bởi hai nguyên tố: chất thể và mô thể, hồn và xác.

Niềm tin vào hai vi thần điều khiển thế giới: thần thiện và thần ác như đạo Mani, phái Cathari.

- hai nguyên tố căn bản tinh thần và vật chất

Empiricism

Thuyết duy nghiệm

Là một quan điểm về sự hiểu biết của thế giới được dựa trên và có nguồn gốc từ kinh nghiệm lý trí. Trong lịch sử triết học, những người theo thuyết duy nghiệm đã cho rằng “trí tuệ có trước lý trí” thì đối lập với “sự hiểu biết của chúng ta về thế giới là do bẩm sinh”.

- một thế giới quan cho rằng kiến thức về thế giới này được dựa trên kinh nghiệm giác quan.

Epistemology

Mệnh đề lý thuyết tri thức – Nhân thức luận

Ngành triết học nghiên cứu về bản chất, nguồn gốc, các hình thức, tiêu chuẩn, giới hạn của nhận thức con người.

Eristic

Tranh cãi/tranh luận

Quan niệm có từ thời Hi-lạp để nói về sự tranh luận trong các cuộc tranh cãi hoặc đấu tranh tự nhiên mà nhấn mạnh đến sự chiến thằng hơn là tìm đến sự thật của vấn đề.

Essence

Bản tính/yếu tính

Là yếu tính của một vật để nó là chính nó, nếu thiếu đi yếu tính ấy thì không thể trở thành chính vật thể đó được. Aristotle đã đưa ra định nghĩa chính xác để diễn tả yếu tính nhưng các nhà triết học sau đó lại phê bình và phát triển nên thành nhiều khái niệm khác.

Fallacy

Luận cứ ngụy biện

Là một sự suy luận có vẻ đúng nhưng gầm chứa sự sai lệch

- là một suy luận không thành trong một luận chứng.

Form

Mô thể

Trong triết học, mô thể ám chỉ hình thái xác định cho chất thể, là yếu tố quyết định làm nên bản tính của một vật thể. Cả mô thể và chất thể làm nên bản thể. Nơi con người, thân xác là chất thể, linh hồn là mô thể. Thần học dùng sự phân biệt mô thể và chất thể để trình bày những yếu tố cấu thành bí tích. Chất thể là chất liệu tự nhiên (nước, rượu, bánh…), mô thể là lời Chúa thông ban ơn thánh.

- theo Aristotle, mô thể là cái làm cho chất thể thành cái gì đó theo loài.

Holism

Thuyết toàn tiến

Cho rằng cái toàn thể không phải là cái được cộng lại bởi các thành phần. Chủ thuyết này cũng cho rằng có một thực tại không thể giảm trừ giữa sống và không sống; hữu cơ và không hữu cơ.

Hypothesis

Giả thuyết.

Là phát biểu chưa được kiểm chứng rõ ràng nhưng được đưa ra nhằm giải thích một hay nhiều vấn nạn.

Idealism

Thuyết duy tâm

Những học thuyết triết học cho rằng các ý tưởng là nền tảng để giải thích vạn vật, hoặc chủ trương chỉ có ý tưởng mới thực hữu. Thuyết duy tâm mang nhiều hình thức khác nhau: Plate, George Berkeley….

- Chủ thuyết siêu hình về bản chất thế giới cho rằng vật chất không tồn tại độc lập đối ý tưởng của chúng ta về chúng.

Immanent

Nội tại

Nghĩa là ở trong. Ví dụ, có thể tin rằng Thiên Chúa ngự trị trong các tạo vật của Ngài và xa hơn nữa là ngự trị ở bên ngoài tạo vật.

Interactionism

Thuyết tương tác

Là một thuyết theo Dercarts cho rằng con người bản thể và linh hồn tương tác với nhau một cách có mục đích và ảnh hưởng đển nhau.

- hạn từ liên quan đến sự giải thích của Descart cho rằng cơ thể và linh hồn con người tương tác qua lại và ảnh hưởng lẫn thông qua hoặt động của tuyến tùng

Intuitive

knowledge

Tri thức trực giác

Là hiểu biết trực tiếp không cần phải lý luận or suy diễn.

Logical

positivism

Thuyết luận lý thực chứng:

là một chủ thuyết cho rằng tri thức được giới hạn trong khoa học vật chất, cái có thể kiểm chứng

Materialism

Thuyết duy vật

Học thuyết coi vật chất như cội nguồn của vạn vật, hoặc chỉ chấp nhận sự hiện hữu của những gì mang quan điểm nhận được. Học thuyết này đi ngược với thuyết duy linh hoặc duy tâm.

Metaphysics

Siêu hình học

Môn học nghiên cứu những nguyên nhân tối hậu và những yếu tố cấu thành thực tại.

- môn học nguyên cứu hữu thể sét như là hữu thể.

Adoptionism

Thuyết dưỡng tử

Lạc giáo với chủ trương Đức Giêsu là con người được Chúa chọn hay được nhận làm con. Thuyết này mang nhiều hình thức như Ebionitism, Monarchianism. Trái với giáo huấn của GH rằng ĐGS là con TC tự bản chất từ lúc thụ thai.

Aggiornamento

Canh tân/cập nhất hóa

Từ ngữ áp dụng cho công cuộc đổi mới của công đồng Vatican II (1962 – 1965). Là một từ tiếng ý đề cập đến việc canh tân và cập nhật về thần học, linh đạo và định chế từ kết quả của công đông này.

Alexandrian

school

Trường phái Alexandria (≠ Trường phái Antioke)

Trường thần học khởi đầu tại Alexandria vào cuối thể kỷ II sau CN, gắn liền với tên tuổi của Clemante, Origen, thánh Athanasio. Trường phái này giải thích Thánh kinh theo khuynh hướng ẩn dụ và đề cao thiên tính của Đức Giêsu.

Allegory

Ám dụ/ẩn dụ

Hình thức văn chương diễn tả một thực tại khác với nghĩa đen của từ ngữ, nhờ sự so sánh, chẳng hạn việc ví một người hung dữ như con hổ. Thánh Phaolô ví các thực tại của Cựu ước như tiền ẩn một thực tại của Tân ước.

Anabaptism

Tái tẩy rửa

Phong trào vào thế kỷ XVI tại Đức, Hà Lan và Thụy Sĩ cho rằng việc rửa tội cho trẻ em là không thành sự, vì thể phải rửa tội lại. Phong trào cổ võ phép Rửa cho người trưởng thành, nhấn mạnh đến việc giải thích Thánh kinh theo nghĩa đen, sự phân biệt GH với nhà nước.

Analogy

of being

Loại suy hữu thể

Việc sử dụng so sánh đối chiếu để móc nối điều đã biết với điều không biết. Một cách cụ thể, chúng ta có thể sử dụng ngôn ngữ loài người để nói về Thiên Chúa, bởi vì giữa Thiên Chúa là loài thụ tạo có những điểm tương đồng, đều là hữu thể. Thiên Chúa ban sự hiện hữu cho loài người.

Analogy

Of faith

Loại suy đức tin

Nguyên tắc được sự dụng rộng rãi trong thần học ám chỉ rằng bất cứ đoạn văn KT nào hay đạo lý nào cũng cần được giải thích trong văn mạch, nghĩa là trong toàn bộ mạc khải. Dựa vào đoạn KT của thánh Phaolô, các nhà thần học đã đưa ra nguyên tắc trên.

Anthropomorphism

Thuyết nhân hình (như nhân) ?? 

Quan điểm gán cho Thiên Chúa những đặc tính giống như con người, ex. có mắt, tai or tình cảm giận giữ buồn vui.

Antiochene

school

Trường phái Antioke

Khuynh hướng thần học phát triển tại Antiokia, thế kỷ IV–V, nhấn mạnh đến nghĩa đen và lịch sử trong việc chú giải Thánh kinh, cũng như đề cao nhân tính của đức Kitô. Khuynh hướng này khác với khuyng hướng của trường phái Alexandria, nghiêng về nghĩa ám dụ của Thánh kinh và thiên tính đức Kitô.

Anti-Pelagian

writings

Các thành phần chống lạc thuyết Pelagian

Các bản văn của thánh Augustine của Hipo có liên quan đến cuộc tranh luận với bè rối Pélage, trong đó ngài bảo vệ quan điểm của ngài trong ân sủng và sự công chính.

Apocalyptic

Khải huyền

Mạc khải: Việc Thiên Chúa thông đạt màu nhiệm cho con người.

Khải huyền: Cuốn cuối cùng của Thánh kinh do thánh Gioan viết. Tên gọi khác: Revelation/Book of Revelation.

Apophatic

Phủ định (Vô ngôn)

Nền thần học cho rằng các ý niệm và ngôn ngữ của con người không thể nào diễn tả cách cân xứng màu nhiệm của Thiên Chúa. Vì thể chỉ có thể nói về Thiên Chúa bằng cách phủ nhận những bất toàn nhận thấy nơi tạo vật. đây là khái niệm trung tâm trong thần học Đông Phương, thường được dịch là thần học phủ định, ngược với thần học khẳng định.

Apostolic era

Thời kỳ tông phụ ?? thời các tông đồ.

Là thời từ CGS phục sinh tới khi vị tông đồ cuối cùng (Gioan) qua đời (từ năm 35- 90)

Chalcedonian

definition

Định tín CĐ Chalcedonia

Một tuyên ngôn chung tại Council of Chalcedon (451) cho rằng Chúa Giêsu có hai bản bình, một là bản tính Thiên Chúa, hai là bản tính loài người.

Charisma/ charismatic

Đặc sủng/ân sủng

 

Christology

Kitô học

Ngành thần học nghiên cứu thân thế và sự nghiệp của Đức Kitô. Có nhiều lối tiếp cận khác nhau: Kitô học từ trên xuống (hương nghiên cứu khởi đâu từ Ngôi Lời hằng nhập thể làm người), Kitô học từ dưới lên (hướng nghiên cứu đi từ lịch sử của Đức Giêsu cho đến việc tôn vình người là Chúa). Kitô học chức năng (Kitô học lời- xác phàm, khi nhập thể Ngôi Lời chỉ nhận lấy thân xác nhân tính chứ không nhận lấy linh hồn). Kitô học Lời– con người (Khi nhập thể, Ngôi Lời nhận lấy toàn thể con người, ngoại trừ tội lỗi).

Circumincessio

Tương tại

Là khái niệm cơ bản 3 ngôi cùng chia sẻ sự sống của nhau và cùng hoạt động trong mọi công trình, không ngôi nào tách biệt trong chương trình của ngôi kia.

Conciliarism

Thuyết duy công đồng

Học thuyết chủ trương rằng công đồng chung là cơ quan tối cao trong Hội thánh, trên cả Giáo hoàng. Thuyết này được phổ biến vào TK XV, khi GH trong tình trạng bị phân ly với hai hoặc ba Giáo hoàng.

Confession

Xưng thú tội

+ Tuyên xưng đức tin, đến nỗi sẵn sang chịu chết. Vì thế bàn thờ cất trên mộ thánh tử đạo được gọi là “confessio”.

+ Những văn bản tuyên bố đạo lý đức tin, nhất là vào thời Cải cách, Ex: Tuyên ngôn của Luther được gọi là Augsburg confession. + Hành vi thú tội, xưng tội.

Consubstantial

Đồng bản tính

Thuật ngữ được công đồng Nicaea sử dụng để tuyên bố thiên tính của Đức Kitô “đồng bản tính” với Đức Chúa Cha.

Consubstantiation

Đồng bản thể

Thuật ngữ của một khuynh hướng thần học thời Trung cổ, cho rằng bản thể của bánh và rượu trong bí tích Thánh Thể vẫn tồn tại cùng với bản thể Mình và máu Chúa Giêsu. Khuynh hướng này đi ngược với đạo lý CÔng giáo, dạy rằng bản thể của bánh và rượu đã bị biến đổi.

Contemplation

Chiêm niệm

Hình thức cầu nguyện trong đó con người giảm bớt hoạt động của lý trí, óc tưởng tượng, chỉ chiêm ngắm Thiên Chúa và các công trình của Ngài bằng lòng yêu mến.

Creed

Kinh tin kính

Bản tóm tắt những chân lý đức tin, cũng được gọi là biểu thức đức tin hay tín biểu.

Dialectical

theology

Thần học biện chứng

Luồng thần học Tin lành do Karl Barth (1886 – 1968) đề xướng vào đầu TK XX, với xu hướng nhấn mạnh tính cách tưởng phản trong Mạc khải, chẳng hạn như Thiên Chúa vừa hoan nhân vừa công bằng. Khi nhấn mạnh đế sự cách biệt giữa Thiên Chúa và thụ tạo, khuynh hướng này muốn phản ứng lại trào lưu Tự do của Tin lành, đặt lý trí làm tiêu chuẩn phê bình mạc khại.

Docetism

Thuyết ảo thân

Lạc thuyết chủ trương Đức Kitô chỉ có hình dạng con người chứ không có thân xác giống chung ta. Khuynh hướng này xuất hiện ngay từ những thế kỷ đầu tiên của GH, chịu ảnh hưởng của ngộ giáo.

Donatism

Ly giáo Donato

Phái ly giáo xuất hiện khoảng năm 311 do Danatus lãnh đạo với chủ trương không nhìn nhận giá trị của các bí tích do những tác viên bất xứng cử hành. Thánh Augustine đã có nhiều cuộc tranh luận với họ, và đã khẳng định giá trị của bí tích không phụ thuộc vào tư cách tác viên, vì chính Chúa Kitô mới thực là chủ sự bí tích.

Doxology

Vinh tụng ca

Lời ca tụng vinh quang Thiên Chúa. Có nhiều công thức chúc tụng trong Phụng vụ như “Vinh danh Chúa Cha và Chúa Con, cùng vinh danh Thánh Thần Thiên Chúa” hoặc Vinh danh Thiên Chúa trên trời” hay Thánh thi tán tụng “Lạy Thiên Chúa”.

Ebionitism

Thuyết duy bần

Thuyết do những người Kitô hữu gốc Dothai thuộc thế kỷ thứ nhất và thứ hai, họ sống đời đạm bạc khắc khổ tuân giữ luật Moisen và cho rằng đức Giêsu chỉ là một người thường, được phong làm Con Thiên Chúa qua sự kiện lãnh phép rửa tại song Giodan.

Ecclesiology

Giáo hội học

Môn giáo hội học nghiên cứu về nguồn gốc, bản chất, đặc tính và sứ vụ của GH.

Enlightenment

Trào lưu ánh sáng

Trào lưu tư tưởng Âu chau thế kỷ XVIII, với chủ trương chân lý chỉ có thể đạt được nhờ ánh sáng của lý trí. Với quan điểm này, họ loại trừ mạc khải và đức tin vì cho rằng phản với khoa học

Eschatology

Cánh chung luận

Ngành thần học suy tư về những thực tại cuối cùng của lịch sử và cá nhân. Thường gồm hai phần:

+ Cánh chung tập thể: phần nghiên cứu những thực tại cuối cùng của sự kết thúc lịch sử nhân loại với biến cố Đức Giêsu quang lâm, hoàn tất nước Thiên Chúa, phục sinh nhân loại và tái tạo vụ trụ.

+ Cánh chung cá nhân: phần tìm hiểu về sự chết, phán xét riêng, thiên đàng, hỏa ngục trong những ngày cuối cùng của lịch sử cá nhân.

Evangelical

Thuộc về Tin mừng

 

Exegesis

Chú giải, giải thích

Làm cho hiểu rõ ý nghĩa của một từ hay đoạn văn Thánh kinh.

Exemplarism

Gương mấu

Fathers

Giáo phụ

Tước hiệu dành cho các văn sĩ thời cổ cùa Hội Thánh, những người đã phát biểu và bảo vệ đức tin Kitô giáo bằng các tác phẩm của họ. Thời các giáo phụ chấm dứt với thánh Isidoro bên Tây Phương và thánh John of Damascus ở Đông Phương.

Fideism

Duy lý trí??? Duy tín

+ Học thuyết coi nhẹ vai trò của lý trí trong việc truy tầm chân lý và cho rằng duy chỉ có mạc khải mới cho ra biết Thiên Chúa.

+ Học thuyết cho rằng lý trí hoàn toàn bất lực trong việc chứng minh các mầu nhiệm đức tin.

GLCG khẳng định: Có những chân lý tôn giáo lý trí có thể khám phá được. Các chân lý đức tin vượt trên tầm hiểu biết của lý trí nhưng không phải là phi lý.

Praxis

Hành động thực tế

Thuật ngữ được thần học giải phóng sự dụng để nói đến mối liên hệ chặt chẽ giữa hoạt động và suy tư ngỗ hầu làm biến đổi xã hội. (đề cao giá trị, vai trò của hành động so với lời nói.)

Protestantism

Thệ phản

+ Trước đây, thuật ngử này được dịch là “thệ phản” bắt nguồn từ sự kiện các lãnh chúa để trình một “kháng thư” chống lại chính sách tôn giáo của hoàng đế Charles V tại Hội nghị Speyer năm 1529.

+ Thuật ngữ “Tin lành” dịch bởi “evangelical” nói chung ám chỉ cuộc cải cách do Martin Luther khởi xướng, được coi là bắt đầu vào ngày 31/10/1517 khi ông đề xướng 95 luận đề chống lại những lạm dụng liên quan đến giáo lý, việc giảng dạy và việc thực hành bí tích hòa giải.

Quadriga

Bốn nghĩa Sách thánh

Thuật ngữ thần học thời Trung cổ, bàn về bốn ý nghĩa của Kinh thánh gồm ý nghĩa văn chương, luân lý, ám dụ và cánh chung.

Radical reformation

Phong trào cải cách triệt để

 

Reformation

Sự cải cách/ sự cải tổ.

Thay đổi với ý hướng làm cho tốt hơn. Trong lịch sử Giáo hội, có nhiều cuộc cái cách đã diễn ra, chẳng hạn như cuộc cải cách của Giáo hoàng Gregory VII. Tuy nhiên, thuật ngữ này được áp dụng cách đặc biệt cho cuộc Cải cách Tin lành do Martin Luther khởi xướng vào thế kỷ XVI.

Sabelliansism

Lạc giáo Ba Ngôi

Học thuyết của ông Sabellius (TK III) với chủ trương Thiên Chúa chỉ có một bản tính và một ngôi vị. Cha, Con và Thánh Thần chỉ là ba danh hiệu của một Thiên Chúa.

Sacrament

Bí tích

Dấu chỉ hữu hình được Đức Kitô thiết lập để thông ban ân sủng. GHCG và Chính thông giáo công nhận bảy bí tích bao gồm: rửa tội, thêm sức, thánh thể, hòa giải, xức dầu bệnh nhân, truyền chức thánh và hôn phối.

Schism

Ly giáo

Sự phân chia thành những nhóm đối lập. Cựu ước ghi lại cuộc phân ly Nam Bắc Israel sau cái chết của vua Salomon (931 – 926 BC). Lịch sử GH ghi nhận nhiều cuộc phân ly cách riêng là giữa các GH Đông phương và các GH Tây Phương (1054). Một số sử gia sử dụng hạn từ “Cuộc phân ly Tây phương” để ám chỉ thời kỳ đen tối của GH khi cùng lúc có tới hai hoặc ba giáo hoàng. Sự phân ly là một tội gây ảnh hưởng lớn cho sự hợp nhất của GH.

 

Scholasticism

Kinh viện

Hệ thống truy tầm và giảng dạy triết học, thần học tại các Đại học Châu âu thời Trung cổ với việc sử dụng phương pháp luận lý (định nghĩa, phân chia, phân biệt) và những khái niệm triết học để tìm hiểu đạo lý đức tin. Học thuyết kinh viện bắt đầu với thánh Anselmo Canterbury, được phát biểu nhờ ông Peter Abeland. Thuyết kinh viện đạt cao điểm nhờ thời thánh Thomas Aquinas. Đến thời vua William Occam thì học thuyết kinh viện xuống dốc.

Scripture principle

Nguyên lý Kinh Thánh

 

Socinianism

Thuyết lạc Sozzini

Lạc thuyết phủ nhận Ba ngôi Thiên Chúa và thiên tính của Đức Kitô, dựa theo Lelio Francesco Maria Sozzini (1525 – 1562) và Fausto Paolo Sozzini (1539 1604). Về sau phong trào này nhập với Giáo hội độc vị.

Soteriology

Cứu độ học

Ngành thần học nghiên cứu và học hỏi về công trình cứu độ nhân loại và thế giới của Đức Kitô.

Synoptic problem

Vấn đề nhất lãm

 

Theopaschitism

Thuyết thượng đế thụ nạn tk6, chối bỏ nhân tính Đức Ki Tô

Synoptic gospel

Tin Mừng nhất lãm

Tên đặt cho ba sách Tin mừng Mathew, Luke, Mark vì cả ba Tin mừng này có nhiều điểm tương đồng trong việc trình bày cuộc đời và sứ vụ Đức Giêsu. Thuật ngữ này do ông Jakob Johann Griesbach, một học giả Tin lành đặt ra.

Theotokos

Mẹ Thiên Chúa

Tước hiệu dành cho Đức Maria, Đấng sinh hạ con Thiên Chúa. Trong tiếng Latinh, dù từ “Deipara” dịch sát nghĩa của tiếng Hylap hơn nhưng người ta vẫn dùng tù “Deigenetrix” . Khi Giám mục Nestorio nêu vấn nạn về tước hiệu này, Công đồng Epheso đã khẳng định sự chính đáng của tước hiệu Mẹ Thiên Chúa. Tước hiệu này bảo toàn tính thống nhất của ngôi vị Đức Kitô: Người Con sinh bởi Đức Maria không phải là người phàm nhưng là Con Thiên Chúa.

Hellinization

Sự Hilap hóa 

Iconoclasm

Phong trào đạp phá ảnh tượng

Phong trào chống lại việc trưng bày ảnh tượng trong các thánh đường bên Đông phương vào thế kỷ thứ VIII. Phong trào này cũng xuất hiện tại Tây phương vào cuối thời cải cách Luther.

Lex orandi

Luật cầu nguyện ( thường thì từ này đi kèm vơi từ lex credendi – cả 2 từ tạm dịch là: luật đức tin  là luật cầu nguyện. Nghĩa là tin như thế nào thì cầu nguyện như vậy)

Secularism

Thế tục hóa

Quan điểm về thực tại dưới khía cãnh thế tục, không đếm xỉa gì đến các giá trị tôn giáo.( còn có nghĩa là việc tách thế lực thần quyền và thế quyền, để tôn giáo không ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động xã hội)

Sitz im Leben

Bối cảnh sống

Thuật ngữ do Hermann Gunkel đặt ra như một quy tắc để chú giải kinh thánh nhằm tìm hiểu những hoàn cảnh đưa đến việc biên soạn một bản văn: do ai viết, viết làm gì? Phương pháp này được áp dụng cách riêng để nghiên cứu sự thành hình các bản văn Tân ước. (nói cách khác, để hiểu được bản văn thì cần phải đặt vào bối cảnh thời đại, chính trị, văn hóa và cả vản phong của tác giả)

Maranatha

Lạy Chúa xin đến

Thuật ngữ Aram gặp thấy trong thư thứ nhất gởi giáo đoàn Corinto và sách Khải huyền. Thuật ngữ này có thể đọc theo hai cách: Marana-tha (Lạy Chúa, xin hãy đến), Maran- atha (Chúa đã đến)

Monism

Thuyết nhất nguyên

Hạn từ do ông Christian Wolff (1679 – 1754) đặt ra nhằm giải thích thực tại bằng cách loại bỏ những đa dạng và khác biệt.

- là quan điểm cho rằng thực tại chỉ bao gồm một thành tố duy nhất, nó có thể là vật chất hoặc tinh thần thậm chí không thể định nghĩa.

Neo-Platonism

Thuyết tân Platon

Trào lưu phục hồi triết học của Plato phát triển từ thế kỷ III –VI, có xu hướng gần như đi ngược với Kitô giáo. Các triết gia tiêu biểu: Plotius, Prophyrius, Proclus.

- Những trào lưu phục hồi lại triết thuyết của Ploto. Có 3 trào lưu chính. Thứ nhất là vào những thế kỷ đầu của Kitô giáo, mà tiêu biểu là Plotinus. Trào lưu thứ 2 khởi nguồn từ Ý, trào lưu này xáp nhập thêm tư tưởng Hy Lạp thời kỳ đầu đạt đỉnh điểm vào TK 15. Trào lưu thứ 3 được khởi nên bưởi các những người theo phái plato ở cambrigde tk 17 nhằm đả kích những người theo trường phái Aristotle. Cả 3 đều nhấn mạnh đến những yếu tố siêu vượt trong tư tưởng Plato.

Nominalism

Thuyết duy danh

Một triết thuyết thời Trung cổ cho rằng các tư tưởng phổ quát chỉ là danh xưng chứ không hiện hữu, duy chỉ có những sự vật cụ thể cá biệt mới thực hữu. Willia of Occam là đại biểu nổi tiếng.

Panethenism

Thuyết bán phiếm thần

Học thuyết do Karl Christian Friedrich Karl khởi xướng với chủ trương vụ trụ ở trong Thiên Chúa và Thiên Chúa bao trùm vượt lên trên vũ trụ. Khác với thuyết phiếm thần.  

Pantheism

Thuyết phiếm thần

Là một thuyết của ông John Toland đưa ra cho rằng “tất cả mọi vật đều là Thiên Chúa”. Thuyết này bao gồm nhiều dạng thức với uan điểm chung là đồng hóa vũ trụ với Thiên Chúa hoặc không chấp nhận một TC siêu việt khác biệt vụ trụ.

Paradox

Nghịch lý

Lời khẳng định đúng nhưng xem ra mâu thuẫn.

- là một phát biểu có giá trị mâu thuẫn với giá trị đã được giả định trước khi lập luận.

Particular

Đặc thù, cái cá biệt

Là cái đặc thù, tính riêng và độc đáo của nó mà không có ở cái khác.

- một hay một vài phần tử cụ thể có đặc tính riêng, phân biệt với các phần tử khác trong một phạm trù.

Universal

Phổ quát (≠ particular: Đặc thù, cái cá biệt)

Theo triết học, phổ quát bao gồm mọi khía cạnh

- Thuộc về toàn thể

Phenomenology

Hiện tưởng luận

Học thuyết tìm hiểu tiến trình nhận thức con người, đi từ chỗ quan sát hiện tượng đến chỗ nắm bắt bản chất của sự vật. Học thuyết này gắn với Edmung Husserl và Martin Heidegger.

- Là những cách thức nghiên cứu sự vật theo cách chúng biểu hiện ra bên ngoài hay cách chúng hiện diện nơi ý thức.

Pragmatism

Thuyết thực dụng

Phong trào triết lý ở Mỹ do Charles Sanders Peirce khởi xướng, được William James và John Dewey triển khai. Họ chủ trương tri thức bắt nguồn từ knh nghiệm và thí nghiệm. Vì thế chân lý được kiểm chứng bằng sự hữu dụng và những hậu quả của nó.

Premiss

Tiền đề

Là phán đoán bổ trợ cho kết đề trong một suy suy luận

Rationalism

Thuyết duy lý

Thuyết chủ trương lý trí có thể khám phá ra chân lý. Trong lãnh vực tôn giáo, có nhiều khuynh hướng duy lý:

+ Khuynh hướng đề cao khía cạnh tri thức của tôn giáo và cho rằng sự hiện hữu của Thiên Chúa chỉ có thể minh chứng bằng lý trí.

+Khuynh hướng đặt lý trí làm tiêu chuẩn tuyệt đối cho chân lý, vì thế phải loại bỏ đức tin và mặc khải, vì đó là những lãnh vực không thể nào chứng minh bằng lý luận.

- chủ chương tin rằng chỉ lý trí mới có thể nhận thức được hữu thể và bản tính sự vật.

Realism

Thuyết duy thực

+ Học thuyết triết học về nhận thức. Học thuyết này cho rằng đối tượng nhận thức sự vật tồn tại nơi chính sự vật chứ không phải chỉ là sản phẩm của lý trí. Thời Trung cổ, học thuyết thực tiễn đi ngược với chủ trương của học thuyết duy danh trong cuộc tranh luận về những ý niệm phổ quát.

+ Trong luân lý học và xã hội học, thuật ngữ ám chỉ lối nhìn về thực tế, chấp nhận những ưu điểm và khuyết điểm của thực trạng.

- là chủ thuyết cho rằng những khái niệm phổ quát như cũng tồn tại như những thực thể độc lập.

Relativism

Thuyết tương đối

Học thuyết chủ trương không có gì là tuyệt đối. các chân lý, giá trị luân lý đều lệ thuộc bởi điều kiện lịch sử, văn hóa, xã hội. Những luận đề của học thuyết tương đối:

+ Trong tri thức luận, sự nhận thức tùy thuộc vào điều kiện của người hiểu biết

+ Trong luân lý học, không có tiêu chuẩn tuyệt đối để phán xét điều tốt điều xâu, vì sự tốt xấu thay đổi tùy theo nền văn hóa.

Skepticism

Thuyết hoài nghi

Học thuyết cho rằng không thể nào đạt tới chân lý chắc chắn trong một số lãnh vực nghiên cứu như luân lý, triết học, thần học.

Structuralism

Thuyết cơ cấu

Phương pháp phân tích ngôn ngữ học, chú trọng tới các cơ cấu và hệ thống trong ngôn ngữ, văn bản và xã hội do ông Ferdinand để Sausure đề xướng. Phương pháp này được áp dụng trong các khoa tâm lý, xã hội học, khoa chủ giải Thánh kinh nhằm khám phá tái cấu trúc đoạn văn.

Sophism/

sophistry

Trường pháp ngụy biện

Nở rộ vào tk 5 bc, họ dạy nhiều môn chủ yếu là tu từ và tranh luận. họ bị mang tiếng xấu vì lập luận không logic và vô căn cứ.

Substance

Bản thể

 + Chất thể làm nên một vật

+ Trong triết học, bản thể là hữu thể căn bản không thay đổi, làm nền tảng nâng đỡ những tùy thể hay thay đổi. Hữu thể này được duy trì trong quá trình biến đổi.

+ Thần học, đôi khi bản thể đồng nghĩa với bản tính, như công thức tuyên xưng đức tin của Công đồng Nicaea I.

- là cái tồn tại độc lập, nó cáng đáng phụ thể.

Nature

Bản tính

+ Ám chỉ toàn thể vụ trụ, thiên nhiên

+ Ám chỉ bản chất (bản tính) của một vật

+ Thần học: được dùng để đối chiếu với “grace”, ám chỉ những gì thuộc về bản tính con người, khác với điều do Chúa ban như hồng ân.

Accident

Tùy thể

Thuật ngữ triết học nhằm ám chỉ cái bổ túc hoặc thêm vào cho bản thể. Một phụ thể không thể hiện hữu độc lập nhưng dựa vào bản thể.

Syllogism

Tam đoản luận

Là một suy luận gồm 3 phán đoán: 2 phán đoán tiền đề và một phán đoán kết đề

Tautology

Trùng phức

Là một phán đoán rõ ràng và tất thiết đúng khi lặp lại một hiệu năng(giá trị đã được khẳng định đúng) bởi một từ hay một ký hiệu.

Transcendent

Siêu việt

+ Theo triết học, siêu việt là điều vượt quá tầm cả 3 cảm nghiệm giác quan, hay vượt quá tầm nhận thức của con người.

+ Thuật ngữ thần học ám chỉ đặc tính cao cả của Thiên Chúa, Đấng vượt lên trên vũ trụ mà Ngài tạo dựng.

Transcendental

Siêu nghiệm

Thuật ngữ triết học được hiểu khác nhau tùy theo trường phái. Theo thánh Toma Aquino, thuật ngữ ám chỉ những đặc tính phổ quát nơi vạn vật như tính hiện hữu, sự thật, sự tốt, sự duy nhất. Theo Immanuel Kant, đây lại là những điều kiện tiên thiên của nhận thức, chẳng hạn các nguyên lý hoặc những điều kiện vượt khỏi tầm kinh nghiệm.

- trong triết học Kant: siêu nghiệm là hạn từ nói đến kinh nghiệm khả thể nền tảng để biện minh cho khuân mẫu nhận thức đối tượng; nó phải là cái chính yếu của triết học.

True-value

Truth-value

Giá trị thực (chân lý, sự thật)

Là giá trị của một phán đoán; nó có thể đúng hoặc sai. Có thể có hệ thống 3 giá trị hay nhiều hơn. hệ thống 3 giá trị thì giá trị thứ 3 là bất định. Hệ thống nhiều hơn 3 giá trị thì giá trị là một dãy khả thể.

Utilitarianism

Thuyết duy lợi

Là một lý thuyết đạo đức mà sự đúng hay sai của hành động được phán đoán dựa trên hậu quả của nó. Đến tk 19, thuyết vị lợi cổ điển của Bentham và Mill cho rằng hạnh phúc là giá trị lớn nhất và rằng “các hành động là đúng trong mức độ chúng có ý hướng làm hạnh phúc tăng lên, và sai trong mức độ chúng có ý hướng trái ngược với hạnh phúc” 

Necessary

 

Tất yếu

-  xảy ra dưới mọi điều kiện (không phụ thuộc điều kiện)

Typology

Tiên trưng

Sự kiện báo trước hay tượng trưng cho sự kiện su đó. Trong Kinh Thánh, một số nhân vật, biến cố trong cựu ước được coi là tiên trưng cho những thực tại trong Tân ước sau này.

Vulgate

Bản dịch Vulgata phổ thông

Bản dịch Kinh thánh bằng tiếng Latinh do Thánh Gieronimo thực hiện vào những năm 385 – 397 và được Giáo hội nhìn nhận như bản văn chính thức kể từ Công đồng Trento.

Zwinglianism

Phong trào Zwingli

Phong trào của Ulrich Zwingli, một nhân vật quan trọng trong thời cải cách Tin lành. Ông bác bỏ quyền bính của giáo hoàng v, tính cách hy lễ của thánh lễ, viêc cầu khẩn, sự độc thân của các giáo sĩ. Ông bất đồng với Luther về nhiều quan điểm

Arianism

Lạc thuyết Arius

Học thuyết của ông Arius cho rằng Đức Giêsu là thụ tạo cao cấp nhất nhưng không phải là Thiên Chúa. Tuy bị kết án là lạc giáo tại công đồng Nicaea nhưng cuộc tranh luận do ông gợi lên còn kéo dài suốt thế kỷ IV.

Ontology

Hữu thế học

Ngành triết học nghiên cứu về các hữu thể xét như là hữu thể, nghĩa là những nguyên lý liên quan đến sự hiện hữu (căn nguyên tác thành, cấu tạo, cứu cánh của một vật).

- nghiên cứu sự hiện hữu trong chiều kích rộng lớn nhất; tra vấn sự hiện hữu trong các phạm trù và vạch ra sự khác biệt của các hữu thể giữa các loài.

Atonement

Việc đền tội

Việc làm với ý nghĩa đền bù những tội lỗi đã xúc phạm đến Thiên Chúa để xin ơn tha thứ.

+ Trong Cựu ước, hàng năm thượng tế dâng hy lễ xin Thiên Chúa xá tội cho toàn dân.

+ Tân ước giải thích cái chết của Đức Giêsu trên thập giá mang lại sự xá tội cho nhân loại.

Barthian

Thuyểt thần học Karl Barth (thần học tân chính thống)

Beatific

vision

Cái nhìn hạnh phúc/phúc kiến

Thuật ngữ diễn tả hạnh phúc vĩnh cửu khi được nhìn xem Chúa.một số kí giả và kể cả thánh Toma aquino cho rằng một số người đã được thưởng kiến nhan TC ngay khi còn sống như Môsê, thánh Phaolô.

Beatitudes

Các mối phúc

Tám mối phúc trong bài giảng trên núi của Đức Giêsu, tương đương với những mối phúc trong cựu ước tóm tắt đời sống Kitô hữu hoàn hảo.

Calvinism

Thuyết Calvin

Một nhánh của những người theo giáo lý của nhà thần học Thụy Sĩ Jean Calvin, đôi khi được gọi là Giáo hội Cải cách.

Có 2 cách hiểu: - nói đến những ý tưởng về thể chế tôn giáo bị ảnh hưởng bởi tư tưởng Calvin/

- nói đến những tư tưởng tôn giáo của chính Calvin

Cappadocian fathers

Các giáo phụ Cappa

Tên gọi ba vị giáo phụ miền Cappadocian, có công trong việc bênh vực giáo lý về Chúa Kitô và Chúa Thánh Thần. Đó là thánh Basilio Cả, giám mục Caesarea và bào đệ là thánh Gregotio giám mục Nyssa, thánh Gregorio giám mục Nazianzus.

Cartesianism

Thuyết Descartes

Là cái nhìn triết học liên quan đến Descartes đặc biệt là trong mối quan hệ nhấn mạnh đến việc tách biệt giữa người biết khỏi cái được biết.

Appropriation

Dành riêng cho hoạt động Thien Chúa Ba Ngôi

Việc dành riêng một ưu phẩm hay hoạt động nào đó cho một trong Ba ngôi Thiên Chúa, chẳng hạn việc tạo dựng được gán cho Chúa Cha, cứu chuộc cho Chúa Con, thánh hóa cho Chúa Thánh Thần, mặc dầu các hoạt động hướng ngoại là chung cho cả ba ngôi.

Catechism

Giáo lý/ sách giáo lý

hường có dạng hỏi-thưa nhằm giáo dục tôn giáo.

Catharsis

Sự thanh luyện

Từ ngữ thần học tu đức nói đến tiến trình thanh luyện tâm hồn khỏi những chướng ngại làm ngăn trở việc kết hợp với Thiên Chúa.

Catholic

Thuôc về Giáo hội

+ Phổ quát: Hạn từ này được sử dụng ở thế kỷ II ám chỉ hội thánh lán rộng khắp nơi. Một trong 4 đặc trưng của Hội Thánh: duy nhất, thánh thiện, công giáo và tông truyền. tính chất công giáo không những bao hàm ý nghĩa địa lý nhưng tiên vàn muốn nói lên sự sung mãn của các phương tiện cứu độ cũng như hướng đến toàn thể nhân loại.

+ Trải qua dòng lịch sử, thuật ngữ công giáo đôi khi được hiểu là Giáo hội dưới sự lãnh đạo của Đức Thánh Cha nhằm phân biệt với các GH khác.

Filioque

Và bởi Chúa Con

Hạn từ này được thêm vào kinh tin kính của công đồng Constantinople, nói rằng “Thánh thần phát xuất bởi Chúa Cha và bởi Chúa Con. GH Hylap đã phản đối việc thêm thắt đó và trở thành 1 nguyên nhân đưa đến sự phân ly các GH Đông Phương và GH Tây Phương.

Fundamentalism

 Thuyết bảo thủ??? /Chủ nghĩa cơ yếu.

Phong trào tin lành tại Hoa kỳ vào đầu thế kỷ XX với chủ trương bảo vệ những chân lý căn bản của Kitô giáo: Kinh thánh không thể sai lầm, việc cần phải giải thích Kinh thánh theo nghĩa đen; Đức Kitô là Con Thiên Chúa. Khuynh hướng này chống lại khuynh hướng tự do muốn áp dụng khoa học thực nghiệm vào việc phê bình tôn giáo

Fourth

Gospel

Tin mừng thứ bốn.

Cuốn Tin Mừng này vãn được gán cho Thánh Gioan, nhưng hiện nay các học giả cho rằng đây là tác phẩm của một tác giả khác.

Five ways

Ngũ đạo

Năm luận cứ triết học của Thánh Toma Aquino minh chứng về sự hiện hữu của Thiên Chúa được tìm thấy trong Tổng luận Thần học của ngài. Dựa trên sự quan sát các vật chuyển động trong vụ trụ, lý trí đưa đến kết luận về (1) một nguyên ủy của mọi chuyển động, (2) sự hiện hữu của một nguyên nhân tác thành đệ nhất, (3) một hữu thể tất yếu, (4) một hữu thể hoàn hảo, (5) một cứu cánh sắp đặt vạn vật theo thứ tự.

Historical

Jesus

Đức Giêsu lịch sử

Hình ảnh Đức Giêsu dưới khía cạnh lịch sử. Đây là phương pháp tìm hiểu Đức Giêsu như một con người lịch sử. Phương pháp này khác với phương pháp nghiên cứu sự hiểu biết về Đức Giêsu được rao giảng trong Giáo hội: Đức Kitô của niềm tin. Sự phân biệt 2 khía cạnh này do ông: Albert Schweitwer.

Hesychasm

Linh đạo an tĩnh tọa

Phương pháp cầu nguyện và tu luyện phát triển trong Giáo hội Chính thống từ thế kỷ XIV. Phương pháp này thực tập sự yên tĩnh nội tâm để kết hiệp với Thiên Chúa. Cách thức linh đạo thường sử dụng là tập hô hấp và quay về với nội tâm đang khi lặp lại lời kinh “Lạy Chúa Giêsu, Con Thiên Chúa, xin thương xót con là kẻ tội lỗi”

Hermeneutics

Diễn giải (chú giải)

Làm cho rõ nghĩa dựa trên một số nguyên tắc khi nghiên cứu ý nghĩa các bản văn, cách riêng các bản văn Kinh Thánh. Các nguyên tắc này bao gồm việc phân tích ý nghĩa từ ngữ, cũng như những tác động bối cảnh văn hóa xã hội, của người viết cũng như người đọc, đối với bản văn.

History-critical

method

Phương pháp phê bình lịch sử

 

History

Of

 Religion

school

Trường phái đối chiếu các tôn giáo

Khuynh hướng nghiên cứu các tôn giáo bằng phương pháp đối chiếu, xuất hiện tại Đức vào đầu thế kỷ XX. Trường phái này vạch ra những điểm tương đồng giữa Dothai giáo, Kitô giáo với các tôn giáo miền Cận đông, và kèm theo những giả thuyết về ảnh hưởng hỗ tương.

Homoousion

Đồng bản tính

Tín điều công đồng Nicaea I tuyên xưng Đức Kitô cùng bản tính với Chúa Cha, chống lại lạc giáo Ario.

Hypostatic

union

Ngôi hiệp

Là giáo lí về sự hiệp nhất thần tính và nhân tính trong ĐGS  mà cả 2 bản tính không bị trộn lẫn.

Humanism

Thuyết nhân bản/phong trào nhân văn

Trào lưu triết học đề cao những giá trị nhân bản, những thành công của con người. trào lưu này có nhiều khuynh hướng khác nhau. Vào Tk XIV – XVI, tại châu âu, phong trào nhân văn khôi phục văn chương triết học cổ truyền như nền tảng cho sự huấn luyện nhân bản. tuy nhiên xét về thần học, họ vẫn nhìn con người như một kiệt tác của Thiên Chúa. Vào thời cận đại, có những triết thuyết mệnh danh là nhân bản với chủ trương đặt con người làm giá trị truyệt đối, cắt đứt mọi liên lạc với Thiên Chúa

Icons

Ảnh tượng, hình ảnh

Hình ảnh thánh như chân dung Đức Kitô, Đức Maria các thiên thần, các thánh. Bên đông phương, việc vẽ cá icon không những đòi hỏi sự hiểu biết về nghệ thuật nhưng còn thêm kỷ luật bản thân, các nghệ sĩ phải ăn chay cầu nguyện trước khi vẽ.

Ideology

Ý thức hệ

Incarnation

Nhập thể

+ Theo nghĩa chặt, thuật ngữ ám chỉ Ngôi Lời mặc lấy thân xác loài người

+ Theo nghĩa rộng, thuật ngữ nói lên tiến trình Kitô giáo thấm nhập vào các nền văn hóa, thâu nhận tinh hoa các dân tộc.

Justification by faith

Công chính hóa bởi đức tin

 

Kenoticism

Thuyết tự hủy

 

Kerygma

Lời rao giảng/tuyên cáo TM

Nội dung Tin mừng được các thánh tông đồ rao giảng với trọng tâm là công trình cứu độ của Thiên Chúa được thể hiện nơi cái chết và sự sống lại của Đức Giêsu. Lời rao giảng này có tính cách loan báo tin mừng phúc âm.

Liberal prostestanism

Thuyết tự do, phóng khoáng

Tin lành thệ phản, thuyết giáo tin lành

Liberation

theology

Thần học giải phóng

Luồng thần học đưa trên ý tưởng giải phóng của Kinh Thánh để chủ trương một phương hướng hành động nhắm tới sự giải phóng toàn diện con người, cách riêng là dân nghèo.

Liturgy

Phụng vụ

Việc thờ phượng Thiên Chúa mang tính chất công đồng và chính thức của Giáo hội như phụng vụ Bí tích, phụng vụ các giờ kinh, phân biệt với việc đạo đức riêng của cá nhân.

Logos

Lời

Trong triết học Hylap, Logos là nguyên lý tác thành và điều khiển vạn vật. Trong cựu ước, Logos là quyền năng sáng tạo của Thiên Chúa và là sự mạc khải của Thiên Chúa. Thánh Gioan trình bày Logos như lời hằng hữu của Thiên Chúa tạo dựng muôn vật, và nhập thể cưu ngụ giữa loài người. Đối với đức tin Kitô giáo, Logos chính là Ngôi Hai Thiên Chúa, Lời mạc khải Thiên Chúa cho chúng ta với cao điểm là công cuộc Nhập thể nơi Đức Giêsu Kitô.

Lutheranism

Thần học Luther

Giáo hội gồm các tìn đồ chấp nhận đạo lý của Martin Luther được phát biểu qua bản tuyên xưng đức tin Augsburg. Nhưng công thức căn bản được tóm lại qua các châm ngôn “con người được nên công chính nhờ đức tin, chứ không nhờ việc làm; việc công chính hóa hoàn toàn do ân sủng; chỉ có Kinh Thánh mới là mẫu mực đức tin.

Manicheism

Thuyết Manike

Phong trào tôn giáo do ông Mani theo chủ trương của thuyết nhị nguyên, cho rằng vụ trụ do hai nguyên lý Thiên và Ác điều khiển và không ngừng tranh chấp nhau. Đạo này vào thời Trung cổ đã ảnh hưởng đến Châu Âu trong một thời gian dài.

Modalism

Lạc thuyết hình thái

Lạc thuyết chủ trương chỉ có một Thiên Chúa duy nhất xuất hiện dưới ba hình thái khác nhau, chứ không phải ba ngôi vị.

Neo-orthodoxy

Tân chính thống

Phong trào thần học Tin lành sau thế chiến II do Karl Barth gợi lên và được ủng hộ của các tác giả Emil Brunner, Reinhold Niebuhr, Helmut Richard Niebuhr.  Họ chống lại trào lưu tự do và chủ trương trở lại với những nguyên tắc căn bản của Tin lành như sự siêu việt của Thiên Chúa, tình trạng tôi lỗi của con người, Đức Giêsu là Chúa Cứu Thế.

Monophysitism

Lạc thuyết nhất tính

Lạc thuyết chủ trương Đức Kitô chỉ có một bản tính Thiên Chúa mà thôi

Patristic

Thần học Giáo phụ

Ngành thần học nghiên cứu về các giáo phụ. Trên thực tế, hạn từ này thường dùng đồng nghĩa với từ Patrology

Orthodoxy

Chính thống

+ Theo nghĩa rộng, chính thống là sự phù hợp củaa điều gì đó khi so chiếu với đạo lý truyền thống của Giáo hội.

+ Theo nghĩa chuyên môn, chính thống ám chỉ các Giáo hội Đông phương nhìn nhận vai trò thủ lãnh của tòa thượng phụ Constantinople, và của bảy công đồng hoàn vũ đầu tiên. Các Giáo hội này cử hành “Lễ Chính thống” hàng năm vào Chúa nhật thứ I mùa Chay để mừng cuộc chiến thắng của đức tin trên các lạc thuyết. Do sự cắt đứt thông hiệp giữa hai ṭa Contaninople và Roma năm 1054, các Giáo hội Chính thống thường bị cơi như một tôn giáo tuy nhiên không phải tất cả các Giáo hội Đông Phương đều là Chính thông giáo vì ngoài các Giáo hội hiệp thông với Công giáo, còn có những giáo hội không hiệp thông với tòa Contantinople do họ không chấp nhận công đồng Epheso hoặc Containinople.

Parousia

Quang lâm

Thuật ngữ chuyên môn của Tân ước nói về việc Đức Kitô đến thế gian lần thứ hai trong vinh quang để xét xử kẻ xống và kẻ chết.

Patripassianism

Thuyết khổ phụ

Thuật ngữ do Tertullian tạo ra (160 – 220) để chế diễu lạc thuyết hěnh thái cho rằng Đức Giêsu chỉ là một hình thái của Chúa Cha. Quan điểm như vậy sẽ đưa đến kết luận rằng Chúa Cha chịu đau khổ và đóng đinh trên thập giá.

Ontological

argument

Luận chứng hữu thế học

Một luân chứng về sự hiện hữu của Thiên Chúa do thánh Anselmo Canterbury đưa ra. Luận chứng phát biểu như sau: Thiên Chúa là đấng mà ta không thể nào hình dung được một thực thể nào cao cấp hơn. Vì thế Thiên Chúa phải hiện hữu, vì nếu thiếu sự hiện hữu thì còn bất toàn. Trong lịch sử triết học, luận cứ này đã gặp nhiều chống đối nhưng cũng được nhiều người ủng hộ.

Pelagianism

Thuyết Pelegian (Lạc thuyết đề cao công lao con người)

Học thuyết của ông Pelagius, đan sĩ người Anh. Ông tranh luận với thánh Auguntine về mối liên hệ giựa tự do và ân sủng. Theo ông, bản tính con người vẫn còn nguyên tuyền, không bị chi phối bởi tội Nguyên tổ, và có khả răng làm việc tốt cũng như lập công trạng để được cứu độ. Thuyết của ông và các môn đệ sau này bị hai công đồng họp tại Phi châu và công đồng Epheso bác bỏ.

Perichoresis

Sự tương liên Ba Ngôi

Two natures

 Hai bản tính

Nói về hai bản tính của Đức Giêsu đó là thiên tính và nhân tính.

Postliberatism

Thuyết hậu tự do

 

Postmodernism

Thuyết hậu hiện đại

Phong trào đòi duyệt lại chủ trương đề cao lý trí với những phương pháp khoa học dựa trên các chân lý phổ quát của thời hiện đại. mục đích của phong trào này là nhằm nêu bật vai trò của tình cảm, ngôn ngữ biểu tượng, tính các đa nguyên trong cuộc sống và tư tưởng. Thuật ngữ Postmodenism được Arnold Toynbee sử dụng đầu tiên vào năm 1946 nhưng mãi đến năm 1970 mởi được sử dụng rộng rãi.

Transubstantiation

Sự biến đổi chất thể

Thuật ngữ này được sử dụng từ Công đồngLaterano IV năm 1215 để giải thích bản chất của sự thay đổi bánh và rượu trờ thành Mình và Máu Chúa Giêsu: Duy chỉ có bản thể mới thay đổi còn các phụ thể thì vẫn giữ nguyên.

Trinity

Một Chúa Ba ngôi

Niềm tin của Hội Thánh về Một Thiên Chúa duy nhất với ba ngôi là Cha, Con và Thánh Thần. Ba “ngôi vị” chung nhau một bản tính. Trải qua chiều dài lịch sử Kitô giáo với những lối tiếp cận khác nhau, đã có nhiều nỗ lực cố gắng giải thích mầu nhiệm này.

Pietism

Phong trào mộ đạo

Phong trào canh tân trong Giáo hội Tin Lành tại Đức vào thể kỷ XVII do ông Philip Jakop Spener khởi xướng (1635 – 1705). Phong trào phản ứng lị lối giữa đạo hình thức và nặng về cơ chế, đề cao đời sống cầu nguyện, đôc Thánh Kinh và cảm nghiệm tâm linh. Đôi khi thuật ngữ này được hiểu là đạo đức cảm tình, chú trọng đến cảm tỉnh ướt át hơn là đạo lý đức tin.

Diaspora

Lưu lạc, tha phương

Trong Cựu ước, từ này được dùng để gọi những người Dothai bị phân tán sau những cuộc lưu đày từ thế kỷ VI, phải sống xa quê hương. Tân ước đôi khi dùng từ này ám chỉ các Kitô hữu sống trong thân phận ngoại kiều ở khắp nơi trên thế giới. (cộng đoàn dothai kiều bào chỉ những nhóm người dothai sống ở ngoài vùng đất dothai trước và sau cuộc lưu đày babylone, nó xuất phát từ một từ có nghĩa là “sự phân tán” hoặc “những người bị phân tán”

Etiology

Trầm nguyên luận/ nguyên nhân học

Môn học truy tầm căn nguyên của một câu chuyện được đặt ra để “giải thích” một hiện tượng. Ex. Tên Israel đặt cho ông Giacop, tháp Babel về sự dị biệt ngôn ngữ. tầm nguyên học??

Metanoia

Cải thiện, hoán cải

Hạn từ Kinh thánh ám chỉ hành vi sám hối, hoán cải tâm hồn, từ bỏ tội lỗi để trở về với Thiên Chúa.

Pneuma

Gió, hơi thở, thần khí.

Ngôi thứ ba, khác với Chúa Cha và Chúa Con nhưng giống nhau về sự hiện hữu, ngang bằng và có từ đời đời. Người chính là Thiên Chúa và được gọi là Thần Khí hay hơi thở vì là kết quả của tình yêu đời đời giữa Chúa Cha và Chúa Con.

Validity

Tính hữu hiệu/thành sự

Thuật ngữ này được Công đồng Trento và Giáo hoàng Benedicto XV đưa vào hệ thống từ ngữ của Giáo hội và có liên quan đến những điều kiện phải tuân giữ để một hành vi có hiệu lực đối với giáo luật.

Trong thần học, thuật ngữ liên quan đến việc cử hành bí tích. Để cử hành bí tích thành sự, giáo luật đặt ra nhiều điều kiện về phía thừa tác viên (chỉ có Linh mục cử hành thánh lễ), về phía tuân hành các yếu tố cấu thành bí tích (chất thể và mô thể), về phía người lãnh nhận không mắc cản trở. Nếu thiếu các điều kiện đó thì bí tích trở nên vô hiệu.

- sử dụng cho những luận chứng, một luận chứng gọi là thành khi kết đề được rút ra từ những giả định của các tiền đề.

Stoicism

Trường pháp khắc kỷ

Trường phái triết học do ông Zeno Citium khởi xướng chủ trương đề cao việc tuân giữ luân lý, hòa hợp với thiên nhiên, chế ngự cảm xúc và tôn trọng luật trời. Tên gọi Stoa bắt nguồn từ “cổng vòm” Athens, nơi các triết gia thường găp gỡ. Thuyết này khá phổ biến trong đế quốc Roma, và có ảnh hưởng đến tư tưởng thánh Phaolô và nhiều giáo phụ.



 
Copyright © 2015 CỎ VEN BỜ - Blogspot of Xiaobao